Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2019-2020 - Tiểu học Tân Long A
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2019-2020 - Tiểu học Tân Long A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2019-2020 - Tiểu học Tân Long A
Họ và tên:....................................................................... Lớp: 5/... Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2020 Môn: Toán Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: ( 1 điểm) m1 a. Chữ số 9 trong số thập phân 17,209 thuộc hàng số nào? (0,5 điểm) A. Hàng nghìn B. Hàng phần mười C. Hàng phần trăm D. Hàng phần nghìn b: Hỗn số 2 3 được viết dưới dạng phân số là: (0,5 điểm) 5 6 3 A. B. 10 5 6 C. D. 13 5 5 Câu 2: (1 điểm) m1 a. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 5 2 tấn 45kg = .............tấn (0,5 điểm) A. 5, 245 B. 524, 5 C. 52,045 D. 5245 b. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7 cm2 9mm2 = .mm2 ( 0,5điểm) A. 79 b. 790 C. 709 D. 7900 Câu 3: (1 điểm) m1 a. Số "Bốn mươi bảy đơn vị, bốn phần mười và tám phần trăm" viết như sau: (0,5 điểm) A. 47,480 B. 47,48 C. 47,0480 D. 47,048 b. Số bé nhất trong các số: 7,435; 7,453; 7,534; 7,543 ( 0,5 đ) A. 7,435 B. 7,453 C. 7,534 D. 7,543 Câu 4: Một lớp có 25 học sinh, trong đó 13 nữ .Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm của lớp học đó? (1 điểm) m2 A. 13% B. 25% C. 52% D. 31% Câu 5: Hình tam giác có độ dài cạnh đáy là 8m. Chiều cao ứng với cạnh đáy đó là 50dm. Vậy diện tích hình tam giác đó là: (1điểm) m2 A. 40 m2 B. 30 m2 C. 20 m2 D. 10 m2 Câu 6: Tìm χ : (1 điểm) m3 a. 0,8 x X = 1,2 x 10 b. 210 x χ = 14,92 - 6,52 .................................... .............................................. .................................... ............................................... ....................................... ................................................ Câu 7: Tính giá trị biểu thức: ( 1điểm) m2 a. (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32 b. 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 Câu 8: Trong 3 giờ xe máy đi được 93 km. Trong 2 giờ ô tô đi được 103 km. Hỏi mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét ? Giải Câu 9: Một thửa ruộng hình chữ nhật có dài 18m, chiều rộng bằng 2 chiều dài. 6 Người ta dành 20% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà. Giải ĐÁP ÁN MÔN TOÁN- LỚP 5/1 NĂM HỌC: 2019 - 2020 Câu 1: a. D. Hàng phần nghìn b. D. 13 5 Câu 2: a. C. 52,045 tấn b. C. 709 mm2 Câu 3: a. B. 47,48 b. A. 7,435 Câu 4: C. 52% Câu 5: C. 20 m2 Câu 6: a. 0,8 x X = 1,2 x 10 b. χ - 1,27 = 13,5 : 4,5 0,8 x X = 12 χ - 1,27 = 3 X = 12 : 0,8 χ = 3 + 1,27 X = 15 χ = 4,27 Câu 7: a. (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32 = 55,2 : 2,4 - 18,32 = 23 - 18,32 = 4,68 b. 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 = 8,64 : 4,8 + 6,32 = 1,8 + 6,32 = 8,12 Câu 8: Giải Mỗi giờ xe máy đi được là: ( 0,5đ) 93 : 3 = 31 ( km) Mỗi giờ ô tô đi được là: ( 0,5đ) 103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là: ( 0,5đ) 51,5 - 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km (0,5đ) Câu 9: Giải Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: ( 0,25đ) 18 x 2 = 6 (m2) 6 Diện tíc thửa ruộng hình chữ nhật là: ( 0,25đ) 18 x 6 = 108 (m2) Diện tích phần đất làm nhà là: ( 0,25đ) 108 :100 x 20 = 21,6 (m2) Đáp số: 21,6 m2 ( 0,25đ) Họ và tên:....................................................................... Lớp: 5/... Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2020 Môn: Tiếng Việt I. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: Cảnh đông con Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó. Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh. Thạch Lam Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng. (Từ câu 1 đến câu 4) Câu 1: Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ: M1(0,5đ) A. Ruộng của nhà bác Lê. B. Đi làm mướn. C . Đồng lương của bác Lê. D . Đi xin ăn. Câu 2: Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là: M1(0,5đ) A. Ăn đói, mặc rách. B. Nhà cửa lụp xụp. C. Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc. D. Cả 3 ý trên đều đúng. Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói: M1(0,5đ) A. Bác Lê lười lao động. B. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau. C. Bị thiên tai, mất mùa. D. Gia đình không có ruộng, đông con. Câu 4: Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên: M1(0,5đ) A. Chiếc giường cũ nát. B. Chiếc nệm mới. C. Ổ rơm. D. 3 ý trên đều đúng. Câu 5: Em hãy nêu nội dung chính của bài: M3(1đ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6: Nếu em gặp bác Lê, em sẽ nói điều gì với bác (Viết 1 → 2 câu): M4(1đ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 7: Tìm từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: M2 (0,5đ) a. Từ Trái nghĩa là: ........................................................................................... b. Từ đồng nghĩa là: ......................................................................................... Câu 8: Tìm cặp quan hệ từ trong câu : Tuy bác Lê nghèo khó nhưng bác không kiêu căng phàn nàn một câu gì: M2 (0,5đ) - Cặp quan hệ từ là: . ..... Câu 9: Gạch dưới những đại từ được dùng trong bài ca dao sau: M2(1đ) - Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ? - Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi. Chẳng tin, ông đến mà coi, Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia. Câu 10: Sắp xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn ( phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, săn bắn thú rừng, phủ xanh đồi trọc) vào hai nhóm: M3 (1đ) a/ Hành động bảo vệ môi trường: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. b/ Hành động phá hoại môi trường: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. II. Chính tả nghe - viết (2 điểm) Bài "Công nhân sửa đường" (Sách Tiếng Việt 5, tập 1, trang 150). Viết đoạn: "Bác Tâm, mẹ của Thư, .....................................xuống nhịp nhàng." III. văn (8 điểm) Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5/1 I. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt ( 7 điểm) Câu 1:B. Đi làm mướn. Câu 2: D. Cả 3 ý trên đều đúng. Câu 3: D. Gia đình không có ruộng, đông con.. Câu 4: C. Ổ rơm Câu 5: Gia cảnh nghèo túng, đói khổ của nhà mẹ Lê. Câu 6: Nếu gặp bác Lê, em sẽ ca ngợi và chia sẻ với bác, đồng thời cũng sẽ giúp đỡ bác cho hoàn cảnh gia đình bác bớt khó khăn hơn. Câu 7: - Từ đồng nghĩa: Sung sướng, may mắn. - Từ trái nghĩa: Bất hạnh, khổ cực. Câu 8: Tuy — nhưng. Câu 9: May, ông, tôi, tôi, ông, nó. Câu 10: - a. trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc - b. phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, săn bắn thú rừng II. Chính tả nghe viết ( 2điểm) Mắc quá 5 lỗi trừ 1đ III. Tập làm văn ( 8điểm) Mở bài: Giới thiệu người định tả.1đ Thân bài: 4đ a. Tả ngoại hình: ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng,....). 2đ b. Tả tính tình, hoạt động: ( lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác,.....) 2đ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả. 1đ - Chữ viết, chính tả 0,5đ - Dùng từ đặt câu 0,5đ - Sáng tạo 1đ Họ và tên:....................................................................... Lớp: 5/... Thứ tư ngày 12 tháng 02 năm 2020 Môn: Toán Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: ( 1 điểm) m1 a. Chữ số 5 trong số thập phân 162,57 chỉ: (0,5 điểm) A. 5 đơn vị B. 5 phần trăm C. 5 chục D. 5 phần mười b. * Bảy mươi hai phẩy ba trăm sáu mươi bốn viết là: (0,5 điểm) a. 72,364 b. 7,2364 c. 723,64 d. 7236,4 Câu 2: (1 điểm) m1 a. 5kg 840g = .... kg (0,5 điểm) A. 58,4kg B. 5,84kg C. 0,584kg D. 0,0584kg b. * Chữ số 102 trong số thập phân 102, 34 là : (0,5 điểm) a. Phần nguyên b. Phần trăm c. Phần mười d. Phần thập phân Câu 3: Biết chu vi của hình chữ nhật là 80 vậy nữa chu vi hình chữ nhật là: (1 điểm) m1 A. 20 B. 30 C. 40 D. 50 Câu 4: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; (0,5 điểm)M1 * 21000cm2 = .. dm2 a. 2100 dm2 b. 210 dm2 c. 21 dm2 d. 2,1 dm2 * Viết những số thập phân dưới dây theo thứ tự từ lớn đến bé: (0,5 điểm)M1 6,375; 9,01; 8,72; 7,19 Trả lời: thứ tự từ lớn đến bé là:............................................... Câu 5. Viết tiếp vào chỗ chấm để có câu trả lời đúng: ( 1 điểm)M2 Khi viết số thập phân 0,100 dưới dạng phân số thập phân, bạn Hà viết 0,100 = 100 : bạn Huy viết 0,100 = 10 : bạn Hùng viết 0,100 = 1 . Ai viết đúng? 1000 100 100 Trả lời: Người viết đúng là bạn:.......................................................... Câu 6: Hình chữ nhật có chiều dài là 9m, chiều rộng là 8m. vậy diện tích hình đó là: (1 điểm) m2 A. 56m2 B. 63 m2 C. 76 m2 D. 72 m2 Câu 7: Tìm x biết : (1 điểm) m3 X : 1 = 1 + 2 7 8 8 . . . Câu 8: : Tìm số tự nhiên y biết ( 1điểm) m2 34, 95 < y < 35,895 Viết câu trả lời của em: Y = . 9. Một cửa hàng trong ba ngày bán được 2 tấn đường. Ngày đầu bán được 400kg. Ngày thứ hai bán được gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki – lô - gam đường ? ( 1 điểm) M3 10. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3 chiều dài. 4 Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu mét vuông, bằng bao nhiêu héc ta? ( 1 điểm) M4 ĐÁP ÁN MÔN TOÁN – LỚP 5 Câu 1: ( 1đ) a. Chữ số 5 trong số thập phân 162,57 chỉ: (0,5 điểm) D. 5 phần mười b. * Bảy mươi hai phẩy ba trăm sáu mươi bốn viết là: (0,5 điểm) A. 72,364 Câu 2: ( 1đ) a. 5kg 840g = .... kg (0,5 điểm) B. 5,84kg b. * Chữ số 102 trong số thập phân 102, 34 là : (0,5 điểm) A. Phần nguyên Câu 3: Biết chu vi của hình chữ nhật là 80 vậy nữa chu vi hình chữ nhật là: (1 điểm) C. 40 Câu 4: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; (0,5 điểm) a. * 21000cm2 = .. dm2 B. 210 dm2 b. * Viết những số thập phân dưới dây theo thứ tự từ lớn đến bé: (0,5 điểm) 9,01; 8,72; 7,19; 6,375 Câu 5. Người viết đúng là bạn: Hà , Huy Câu 6: Hình chữ nhật có chiều dài là 9m, chiều rộng là 8m. diện tích hình đó là: (1 điểm) B. 72 m2 Câu 7: Tìm x biết : (1 điểm) X : 1 = 3 7 8 X = 3 x 1 8 7 X = 3 56 Câu 8: : Tìm số tự nhiên y biết ( 1điểm) 34, 95 < y < 35,895 ( Y = 35, 36) Câu 9: Bài toán: ( 1đ) Bài giải 2 tấn = 2000 kg Ngày thứ hai bán được là: 4000 x 2 = 800 (kg) Ngày thứ ba bán được là: 2000 - ( 400 + 800) = 800 (kg) Đáp số: 800 kg Câu 10: Giải toán ( 1đ) Bài giải Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là: 200 : 4 x 3 = 150 ( m2) Diện tích khu đất hình chữ nhật là: 200 x 150 = 30 000 ( m2) Đổi : 30 000 ( m2) = 3 (ha) Đáp số: 30 000 mét vuông 3 hec ta Họ và tên:....................................................................... Lớp: 5/... Thứ năm ngày 13 tháng 02 năm 2020 Môn: Tiếng Việt I. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt ( 7 điểm) Đọc bài và trả lời câu hỏi: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. trong một cuộc thi ca hát ở dảo Xi- xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A-ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý. A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn say mê nhất, ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền. Nhưng những tên cướp đã nhầm, khi tiếng đàn tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say xưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại. Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự do cho A-ri-ôn. Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh. 1. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để được ý đúng: ( 0,5đ)M1 A-ri-ôn đứng trên boong tàu: “ .. .......................................................”. ông nhảy xuống biển. 2. A-ri-ôn là nghệ sĩ của nước nào ? ( 0,5đ)M1 A. La Mã . B. Ấn Độ C. Hi Lạp. D. I- rắc 3. Tên đường về kinh đô đoàn thủy thủ đã làm gì? ( 0,5đ)M1 A. Nổi lòng tham cướp hết tặng vật và đòi giết A-ri-ôn B. Chăm sóc A-ri-ôn chu đáo C. Rất vui vì A-ri-ôn được tặng nhiều tặng vật quý giá D. Hát hò vui vẻ 4. Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời ? ( 1đ)M1 Viết câu trả lời của em: 5. Sau câu chuyện li kì ấy, ở thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền in hình con gì?( 0,5đ)M1 A. Cá heo. B. Cá mập. C. Cá voi. D. Cá sấu. 7. Trong câu “Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền.” là câu có thành phần phụ là trạng ngữ chỉ: ( 0,5đ)M1 A. Nơi chốn. B. Thời gian. C. Địa điểm. D. Mục đích 8. Qua câu chuyện trên, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý như thế nào ? ( 1đ) Viết câu trả lời của em:M2 9. Nối các câu ở cột A với từ ngữ ở cột B cho phù hợp: ( 0,5đ)M1 A B Bé chạy lon ton trên sân. Hoạt động của máy móc. Tàu chạy băng băng trên đường ray. Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến. Đồng hồ chạy đúng giờ Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông. Dân làng khẩn trương chạy lũ Sự di chuyển nhanh bằng chân. 10.Tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống cho đúng nội dung thành ngữ : (0,5đ)M2 Gia đình “ trong ấm . êm” Mẹ hiền “ chân cứng đá ” đợi con. Chiến đấu “ một một còn” “ Khôn nhà chợ ” đánh đòn chớ kêu. 11. Qua câu chuyện trên em suy nghỉ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ a-ri-ôn ? ( 1đ )M3 Viết câu trả lời của em: II. Chính tả nghe viết ( 2điểm) Bài “ Dòng kinh quê hương” III. Tập làm văn ( 8điểm) Viết bài văn tả “ Con đường quen thuộc từ nhà em tới trường” ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 I. Đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức ( 7đ) 1: Cất tiếng hát, tới đoạn mê say nhất. 2: La Mã. 3: Vì đám thủy thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông. 4: Khi nghệ sĩ cất tiếng hát thì có một đàn cá heo quây quanh tàu, say xưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. 5: Cá heo đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. Cá heo rất thông minh và là người bạn tốt của con người. 6: Đám thủy thủ là con người nhưng rất tham lam, độc ác, tàn nhẫn không có tính người. Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng biết cứu giúp người gặp nạn. 7: Thời gian 8: Bé chạy lon ton trên sân. - Sự di chuyển nhanh bằng chân. Tàu chạy băng băng trên đường ray - Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông. Đồng hồ chạy đúng giờ - Hoạt động của máy móc. Dân làng khẩn trương chạy lũ - Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến. 9: trong – ngoài Cứng – Mềm Mất – còn Khôn – dại 10: Kiểu câu Ai là gì? 11: Ba, cha, thầy, tía, bố B. KIỂM TRA VIẾT ( 10đ) II. Viết chính tả ( 2đ) Viết không đúng 1 tiếng – 0,2đ III. Tập làm văn ( 8đ) Mở bài; 1đ (giới thiệu được cảnh dòng sông) Thân bài: 6đ ( tả vẻ đẹp của dòng sông, hai bên bờ sông) Kết bài: 1đ ( tình cảm đối với dòng sông) Sáng tạo: 0,5đ Câu văn: 0,5đ Chữ viết: 1đ Họ và tên: ................................ Lớp 5/ Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2020 Bài đọc thầm : Hòn đá và chim ưng Trên đỉnh núi cao ngất trời, chim ưng làm tổ. Nó thường đứng cạnh một hòn đá, nhìn những dải mây xa và nhìn xuống biển xanh tít tắp dưới sâu.Trò chuyện với chim ưng chỉ có tiếng gió hú qua các khe đá và sóng biển trầm trầm vọng đến. Bỗng một hôm, hòn đá cất tiếng: - Hỡi chim ưng, ta cao không kém gì ngươi, nhưng ta đứng trên cao mãi cũng chán.Ta muốn cùng ngươi thi bay xuống dưới sâu kia, xem ai tới trước. Chim ưng kinh ngạc hỏi: - Đá không có cánh , làm sao bay được? - Được chứ! Ta chỉ nhờ ngươi đẩy mạnh cho ta lao xuống rồi tự ta biết cách bay tiếp để thi tài với ngươi. Chim Ưng lưỡng lự. Hòn đá khích: - Chẳng lẽ dòng giống ngươi thượng võ là thế mà lại từ chối giúp người khác sao? Sau một lúc phân vân, chim ưng áp sát thân mình rắn chắc vào hòn đá, ra sức đẩy về phía trước. Hòn đá từ từ chuyển động lăn lộc cộc vài bước khô khốc , nó reo lên: - A, ta sắp bay rồi ! Nào ngươi hãy cất cánh cùng ta ! Vút một cái, hòn đá nhào xuống như luồng đạn bắn, xé gió rít lên kiêu hãnh.Chim ưng bay vút , nhưng không sao theo kịp hòn đá.Bị lóa mắt vì biển phản chiếu ánh mặt trời , chim ưng dang cánh vọt ngang , vừa bay vừa la lớn : - Cất cánh bay lên ! Cất cánh bay lên ! Biển ! Biển ! Hòn đá như không nghe thấy , không nhìn thấy , cứ vun vút nhào tới.Một tiếng “ùm” dữ dội, nước biển toé lên . Thế là hết! Chiều hôm ấy, bay về tổ trên núi cao, thấy vắng bóng hòn đá bạn bè , chim ưng ân hận mãi . Còn hòn đá, nằm sâu dưới đáy biển lạnh và tối mịt , thoạt đầu nó rất tự đắc là đã thắng chim ưng , nhưng sau đó nó hoảng sợ , muốn trở về ngọn núi mẹ yêu quý mà không thể được. ( Theo Vũ Tú Nam ) Em đọc thầm bài “Hòn đá và chim ưng” , sau đó khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1,2,3,4,6,7,8. Câu 1: Chim ưng và hòn đá ở đâu ? Trò chuyện với chim ưng có những ai ? A. Trên đỉnh ngọn núi cao ngất trời cạnh bờ biển. Có gió và sóng biển. B. Trên ngọn núi có những dải mây bay phía dưới. Hòn đá , sóng biển. C. Trong tổ , phía dưới là biển khơi . Mây , sóng. D. Trên ngọn núi cao , chim ưng làm tổ . Có sóng biển trầm trầm vọng đến. Câu 2: Hòn đá đề nghị với chim ưng điều gì ? A. Đẩy nó để nó lăn xuống biển. B. Cùng nó bay xuống biển xanh. C. Bay thi xuống biển với nó. D. Mang nó trên lưng và cùng bay xuống biển. Câu 3: Tại sao hòn đá phải khích chim ưng ? A. Vì chim ưng dễ xiêu lòng , không từ chối giúp người khác. B. Vì chim ưng là biểu tượng của giống nòi thượng võ. C. Vì chim ưng xem thường , không thèm nói chuyện với hòn đá. D. Vì chim ưng nói hòn đá không có cánh nên không thể bay được. Câu 4: Hòn đá và chim ưng có tâm trạng như thế nào sau cuộc “thi bay” xuống biển ? Vì sao ? A. Hòn đá sung sướng vì thắng cuộc , chim ưng buồn rầu vì thua cuộc. B. Cả hai đều buồn , vì chim ưng mất một người bạn , còn hòn đá phải mãi mãi nằm ở đáy biển lạnh và tối mịt. C. Hòn đá sung sướng vì nó biết bay , chim ưng vui vì đã giúp bạn. D. Cả hai đều buồn , chim ưng mất bạn , hòn đá cũng mất bạn. Câu 5: Qua câu chuyện , tác giả muốn khuyên chúng ta điều gì ? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Câu 6: Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “phân vân”? A. Lưỡng lự , lo lắng , trù trừ. C. Do dự, đắn đo, lưỡng lự. B. Do dự , phân bua , lưỡng lự . D. Phân trần, phân minh, đắn đo. Câu 7: Câu nào dưới đây là câu ghép ? A. Trên đỉnh núi cao ngất trời , chim ưng làm tổ . B. Nó thường đứng cạnh một hòn đá , nhìn những dải mây xa và nhìn xuống biển xanh vời tít tắp dưới sâu. C. Hòn đá như không nghe thấy , không nhìn thấy , cứ vun vút nhào tới. D. Chim ưng bay vút nhưng nó không sao theo kịp hòn đá. Câu 8 : Hòn đá nhào xuống như luồng đạn bắn còn chim ưng bay vút , không theo kịp hòn đá. Các vế trong câu trên được nối với nhau bằng cách nào ? A. Nối bằng một cặp quan hệ từ. B. Nối trực tiếp. C. Nối bằng một quan hệ từ. D. Nối bằng một quan hệ từ và nối trực tiếp. Câu 9: Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản: Tuy gió thổi không mạnh nhưng ............................................................... Câu 10: Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến. ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Họ và tên: ................................ Lớp 5/ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2020 CHÍNH TẢ– Thời gian : 15 phút Phụ huynh đọc cho các con viết đoạn văn sau đây : Vịnh Hạ Long Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm : xanh biếc của biển , xanh lam của núi , xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu , lúc nào cũng bát ngát , cũng trẻ trung , cũng phơi phới. Tuy bốn mùa là vậy nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt , hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ , cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he... Theo Thi Sảnh
File đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2019_2020_tieu_h.doc

