Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 32 - Năm học 2018-2019 - Hoàng Thị Hà

A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:

1- Kiến thức:

- Trang bị cho học sinh 1 số hiểu biết cơ bản về trật tự từ trong câu; khả năng thay đổi trật tự từ; hiệu quả của những trật tự từ khác nhau.

- Hình thành ở học sinh ý thức lựa chọn trật tự từ trong nói, viết cho phù hợp với yêu cầu phản ánh thực tế và diễn tả tư tưởng, tình cảm của bản thân.

2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn trật tự từ trong câu để khi nói, viết sẽ đạt mục đích giao tiếp tốt nhất

3- Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4- Định hướng năng lực : Giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng việt, hợp tác

B- Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, STK, giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, tìm hiểu trước nội dung bài mới.

C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:

HĐ 1: Khởi động

- Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề

- Hình thức: cá nhân

- Phẩm chất: chăm chỉ

- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Thời gian:4 phút

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày các cách thực hiện hành động nói ?

? Làm BT 3, 5 ?

-Khởi động vào bài mới :

GV chiếu 2 câu thơ : Lom khom dưới núi tiều vài chú

 Lác đác bên sông chợ mấy nhà

 ( Qua đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)

? Em hãy cho biết 2 câu thơ trên có thể sắp xếp theo trật tự khác ntn ?

- « Dưới núi, vài chú tiều lom khom

 Bên sông mấy nhà chợ lác đác »

Hoặc : « Vài chú tiều dưới núi lam khom

Mấy nhà chợ bên sông lác đác »

 Tại sao tác giả k sắp sếp trật tự câu thơ như vậy mà lại sắp xếp như ở trên ?

 Nhấn manh sự cô đơn vắng vẻ, heo hút hoang vắng của nơi đèo Ngang.

HS trả lời- Gv dẫn vào bài

 

doc 26 trang linhnguyen 20/10/2022 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 32 - Năm học 2018-2019 - Hoàng Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 32 - Năm học 2018-2019 - Hoàng Thị Hà

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 32 - Năm học 2018-2019 - Hoàng Thị Hà
ài có kể về 1 thủ đoạn bắt lính và cũng có tả lại cảnh khổ sở của người bị bắt lính. Nhưng 2 đoạn đó cũng không phải là đoạn văn tự sự hay đoạn văn miêu tả, vì tự sự và m.tả k phải là mục đích chủ yếu nhất mà người viết nhằm đạt tới.
Mục đích của 2 đoạn trích trên là vạch trần sự tàn bạo và giả dối của TD Pháp trong cái gọi là ‘‘mộ lính tình nguyện ". Vì thế 2 đ.trích trên phải nằm trong những văn bản được tạo lập nhằm làm rõ phải- trái, đúng- sai. Đó phải là những đ.văn nghị luận. 
* Nhóm 3 : Đoạn văn sau khi tước bỏ những yếu tố tự sự và m.tả
a- Sau nữa việc săn bắn thứ vật liệu biết nói đó mà lúc bấy giờ người ta gọi là chế độ lính tình nguyện đã gây ra những vụ nhũng lạm hết sức trắng trợn. Sự thật đó đc thể hiện trong suốt quá trình bắt lính ở các tỉnh, huyện, xã, thôn trong cả nước VN. Hoặc phải đi lính tình nguyện hoặc phải trả tiền.
b- Thế mà trong bản tố cáo với những người bị bắt lính, phủ toàn quyền Đông Dương sau khi hứa hẹn khen thưởng và truy tặng những người đã hi sinh cho tổ quốc còn tuyên bố về sự phấn khởi tình nguyện đi lính của họ. Những lời nói trên hoàn toàn trái ngược với sự thật về những h/động ngược đãi của nhà cầm quyền Pháp và Sài Gòn sau chiến tranh.
=> Nếu tước những câu, đoạn t.sự m.tả đi-> cả 2 đ.văn nghị luận trở nên rất khô khan mất đi vẻ sinh động thuyết phục và hấp dẫn
 2- Ghi nhớ:
Yếu tố tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày luận điểm, luận cứ trong bài văn được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn, do đó có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.
II. Cách sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn nghị luận.
1- Tìm hiểu ví dụ :
* Yếu tố TS và MT:
- "Truyện "chàng trăng" ":
+ Kể chuyện thụ thai, bỏ chàng trong rừng.
+ Kể chuyện chàng giết tên bạo chúa.
+ Kể chuyện chàng -> vào mặt trăng.
+ Tả: Chàng không nói, không cười, cưỡi ngựa đá khổng lồ.
- "Truyện nàng Han":
+ Nàng han liên kết với người kinh đánh giặc ngoại xâm.
+ Thắng trận nàng hóa -> tiên bay lên trời để lại thanh gươm.
+ Tả: Vũng, ao chi chít nối tiếp nhau.
- Tác dụng: làm rõ luận điểm : Sự gần gũi (giống nhau) giữa các truyện anh hùng đẹp của các dân tộc VN.
- Vì ít người biết cụ thể 2 truyện-> k kể, tả người đọc sẽ k hình dung đc sự giống nhau ấy ntn-> luận điểm sẽ kém sức thuyết phục.
- Khi đưa yếu tố tự sự m.tả vào bài văn nghị luận, cần cân nhắc kĩ sao cho đáp ứng yêu cầu thật cần thiết phục vụ cho việc làm sáng rõ L.điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn.
2- Ghi nhớ ( SGK)
III- Luyện tập :
Bài tập 1 :
- Học sinh làm bài tập trong SGK.
1. Bài tập 1/116:
* Yếu tố TS:
- Sắp trung thu
- Đêm trước...giữ.
- Mười mấy ngày qua...bộ mặt nhà giam.
- Phải đi ra...làm thơ.
 tự sự giúp người đọc hình dung rõ được hoàn cảnh sáng tác trong bài thơ và tâm trạng nhà thơ.
* Yếu tố MT:
- Tả khung cảnh đêm trăng.
- Tả lại tâm trạng, cảm xúc của người tù..
 Miêu tả giúp học sinh hình dung trước mắt khung cảnh của đêm trăng và cảm xúc của người tù thi sĩ nhận rõ hơn chiều sâu một tâm tư ... chứa đựng tình cảm dạt dào trước trăng, trước đêm trước cái lành cái đẹp.
2. Bài tập 2
- Sử dụng yếu tố miêu tả: tái hiện lại vẻ đẹp của sen.
- Sử dụng yếu tố tự sự: kể lại 1 kỉ niệm về bài ca dao đó hay kỉ niệm về hoa sen
HĐ 4 : Vận dụng 
 - Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức: cá nhân
- Phẩm chất: chăm chỉ
- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thời gian:4 phút
 Viết đoạn văn nghị luận về vấn đề bạo lực học đường có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự.
HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng: 1 phút
- Học kĩ nội dung bài học
- Làm lại BT 1 vào vở bài tập.
- Đọc bài Đọc thêm
- CBBM: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục
 ********************************
Ngày soạn: 02/05/2021 Ngày dạy:
Tiết 121
LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
Luyện tập
A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết luyện tập, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức đã học về trật từ từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong một số câu trích từ các tác phẩm văn học, chủ yếu là các tác phẩm đã học.
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết, nói có sắp xếp trật tự từ hợp lí để đạt mục đích giao tiếp cao nhất.
3- Thái độ: Nghiêm túc, tích cực luyện tập.
4- Năng lực : Tù häc, gi¶i quyÕt vÊn ®Ò ,s¸ng t¹o, hîp t¸c, giao tiÕp.
B- Chuẩn bị: 	 
- Giáo viên: SGK, STK, giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, tìm hiểu trước nội dung bài mới. 
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: Khởi động 
- Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức: cá nhân
- Phẩm chất: chăm chỉ
- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thời gian: 5 phút? 
-Ổn định tổ chức: 
-Kiểm tra bài cũ: 
? Vì sao cần phải lựa chọn trật tự từ trong câu? Nêu một số tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ ?
- Khởi động vào bài :
 ? Em hãy đảo trật tự từ trpng câu sau để nhấn mạnh đề tài được nói đến trong câu ?
 Chúng tôi nuôi cá trắm ao này.
=> Ao này, chúng tôi nuôi cá trắm.
GV : Việc thực hiện trật tự từ trong câu mang lại cho câu những dáng hình mới tạo sức hấp dẫn cho mỗi câu văn, đồng thời nâng sức thuyết phục tới người đọc, người nghe, chính vì thế trật tự từ trong câu là rất quan trọng, nó thể hiện rất rõ quan điểm của người thể hiện. Chính vì thế trong giao tiếp hàng ngày việc chú ý trong sắp xếp trật tự từ trong câu, lời nói sẽ mang lại sự lịch sự trong giao tiếp của chúng ta.
HĐ2: Luyện tập
 - Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, KT khăn phủ bàn
- Hình thức: cá nhân, nhóm nhỏ
- Phẩm chất: chăm chỉ, hợp tác
- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thời gian: 34 phút
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- HS trả lời từng câu hỏi ôn lại kiến thức lí thuyết.
- GV nhấn mạnh lại từng ý
? Nhắc lại lí do vì sao phải lựa chọn trật tự từ trong câu ?
? Nêu một số tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ trong câu ?
- HS đọc yêu cầu ( từng bài tập ). - GV hướng dẫn. HS làm, báo cáo kết quả. Bạn bổ sung. GV chữa:
? Trật tự các từ và cụm từ in dưới đây thể hiện mqh giữa các hoạt động và trạng thái mà chúng biểu thị ntn?
? Vì sao các cụm từ in đậm được đặt ở đầu câu?
? Phân tích hiệu quả điễn đạt của trật tự từ trong các câu in đậm?
? Các câu a và b sau đây có gì khác nhau? Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn bên dưới?
I- Lí thuyết:
1- Lí do phải lựa chọn trật tự tự trong câu
2- Một số tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ trong câu
II- Luyện tập:
Bài 1
a. Trật tự từ, cụm từ t/h thứ tự của các công việc cần phải làm để cổ vũ, động viên và phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
b. Trật tự từ, cụm từ t/h thứ tự của các việc chính, việc phụ hoặc thường xuyên hàng ngày và việc làm thêm trong những phiên chợ chính
Bài 2: 
a. Lặp lại "ở tù" để tạo liên kết câu.
b. Lặp lại "vốn từ vựng" để tạo liên kết câu.
c. Lặp lại cụm từ "còn 1 trâu và 1 thúng gạo"
-> Tạo liên kết câu.
d. Lặp lại cụm từ "trong sự thắng lợi ấy".
-> Tạo liên kết câu.
Các cụm từ in đậm được lặp lại ngay ở đầu câu là để liên kết câu ấy với những câu trước cho chặt chẽ hơn.
Bài 3:
 a. Lom khom...
 Lác đác...
-> Nhấn mạnh vào hình ảnh, đặc điểm: lưa thưa, ít ỏi, tiêu sơ.
 Nhớ nước đau lòng...
 Thương nhà...
-> Nhấn mạnh vào tâm trạng, nỗi niềm của NVTT.
b. Nhấn mạnh h/a "đẹp' của anh bộ đội giải phóng quân.
Bài 4:
Cả hai câu PN của động từ thấy đều là cụm C-V.
- Câu (a) cụm C-V có CN đứng trước.
-> Nêu tên nhân vật và miêu tả hành động của nhân vật.
- Câu (b), cụm C-V làm PN có VN đảo lên trước, đồng thời từ "trịnh trọng" chỉ cách thức tiến hành. hành động nêu ở động từ "tiến vào" lại đặt trước động từ -> tác dụng: Nhấn mạnh sự "làm bộ làm tịch" của nhân vật.
=> Câu (b) là thích hợp.
5. Bài tập 5/124
- Với 5 từ: "Xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm" sẽ có rất nhiều cách sắp xếp trật tự từ.
- Cách sắp xếp của nv là hợp lí nhất vì: nó đúc kết được những phẩm chất đáng quý của cây tre đúng theo t tự miêu tả trong bài văn.
-> Kinh nghiệm cho HS khi viết đoạn kết trong 1 bài văn nghị luận.
HĐ 3- Vận dụng
- Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức: cá nhân
- Phẩm chất: chăm chỉ
- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thời gian: 5 phút
? HS viết đoạn văn bài tập 6
+ Nhóm 1: Viết phần ( a )
+ Nhóm 2: Viết phần ( b )
G: Y/c H tự chọn 1 trong 2 luận điểm -> viết thành đoạn ở trên lớp.
G: - Gọi H đọc to trước lớp.
 - Y/c H giải thích cách sắp xếp t tự ở 1 câu, 1 đoạn đã viết.
G: Gọi H khác NX.
-> Cho điểm với những đoạn viết tốt, biết gt.
HĐ 4- Tìm tòi, mở rộng : 1 phút
- Ôn kĩ lại các nội dung đã học về lựa chọn trật tự từ trong câu
- Xem các BT đã làm, làm BT6: Viết đổi lại:
- Nhóm 1: Viết phần ( b ). Nhóm 2: Viết phần ( a )
- CBBM: Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
****************************
Ngày soạn: 02/05/2021 Ngày dạy:
Tiết 122, 123
LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ 
VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A- Mục tiêu cần đạt: 
1- Kiến thức: 
+ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết TLV trước.
+ Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả váo một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.
2- Kĩ năng: 
-Rèn kĩ năng làm văn nghị luận xen yếu tố tự sự và miêu tả.
-Xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài văn nghị luận
-Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vào đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thành thục hơn.
3- Thái độ: Học tập nghiêm túc, trung thực, tự giác, sáng tạo.
4- Định hướng năng lực: Giao tiếp vấn đề, hợp tác, giải quyết vấn đề...
B- Chuẩn bị: 	 
+ GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, sách tham khảo,...
+ HS: Học bài cũ, CBBM. 
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: Khởi động
- Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề
- Hỡnh thức: cá nhân
- Phẩm chất: chăm chỉ
- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thời gian: 5 phút
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
? Tác dụng của việc đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận ?
- Khởi động vào bài mới: GV cho HS tìm yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn văn nghị luận:“ Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn học sinh có nhiều thay đổi không còn giản dị lành mạnh như trước nữa. Thay vì những bộ đồng phục truyền thống như tà áo dài, quần vài, áo sơ mi,... thì giờ đây các bạn đã lựa chọn cho mình những bộ trang phục lòe loẹt in hình thần tượng,những dòng chữ loằng ngoằng hay những hình ảnh phản cảm trên áo. Những trang phục được các bạn lựa chọn, ưa thích là những trang phục mà các bạn cho rằng đó là đẹp, là thời thượng, là hợp thời, và thể hiện được cái "chất" của các bạn. Những chiếc áo xẻ, bó sát hay những chiếc quần bò xẻ gấu, thủng gối được các bạn mặc đến trường gây phản cảm nơi học đường. Nhiều bạn còn nhuộm tóc lòe loẹt xanh đen, tím, vàng, tô son trang điểm lòe loẹt làm mất đi sự trong sáng hồn nhiên và sự giản dị đối với lứa tuổi học trò còn đang ngồi trên ghế nhà trường. Nhiều bạn nói đấy là phong cách, là cá tính của các bạn, thể hiện được sự năng động trẻ trung nhưng thực sự khi mặc những trang phục phản cảm, không phù hợp với lứa tuổi của mình, làm ảnh hưởng đến những  người xung quanh, ảnh hưởng đến sự giáo dục của nhà trường và cái nhân của xã hội.
Cách đây 2 năm, tôi có gặp một em học sinh, em đang học lớp 8 của một trường THCS tại thành phố. Hôm đó em đến lớp với một bộ trang phục hoàn toàn không phù hợp với lứa tuổi của mỡnh: một chiếc quần sooc bũ ngắn đến mức không thể ngắn hơn được nữa và một chiếc áo hai dây bó sát. Phía bên ngoài em khoác thêm một chiếc áo voan mỏng tanh, gần như không có tác dụng che chắn gỡ. Tụi ngạc nhiờn hỏi thỡ em núi vỡ trời núng quỏ với lại đây đang là mốt của năm nay. Em không thể để mình lạc hậu được. Các bạn có thể mặc gì tùy thích thế nhưng trang phục đẹp nhất là khi nó phù hợp với hoàn cảnh, nơi các bạn xuất hiện chứ không phải là thích gì mặc nấy, bất chấp nơi bạn đến là trường học hay những chốn linh thiêng. Hãy luôn nhớ là, cách ăn mặc chính là một loại ngôn ngữ nói lên con người bạn!
GV lưu ý: Yếu tố miêu tả:In đậm, Tự sự: Gạch chân
 GV: Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận đã mang đến cho bài văn không cứng nhắc, khuôn phép, tạo sức hấp dẫn cho bài . Nhưng để đưa các yếu tố tự sự , miêu tả vào văn nghị luận sao cho đúng, cho hay, tránh lạc sang văn tự sự, miêu tả thì ngày hôm nay chúng ta cùng nhau luyện tập đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào văn nghị luận.
HĐ 2: Luyện tập
 - Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, KT khăn phủ bàn
- Hình thức: cá nhân, nhóm nhỏ
- Phẩm chất: chăm chỉ, hợp tác
- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thời gian: 33 phút 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
GV: Hướng dẫn H phân tích đề.
H: Đọc mục 2 -> G: Y/c H thảo luận.
-> Xây dựng hệ thống luận điểm: đúng, lô gic.
(?) E thấy có nên đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào trong quá trình lập luận không?Vì sao?
- Có, để cho vấn đề được nghị luận trở nên rõ ràng và thuyết phục hơn.
(?) Đọc đoạn văn a/125.
(?) Chỉ ra yếu tố tự sự?
(?) Theo em yếu tố tự sự, miêu tả nào không phù hợp?
- Có bạn quên việc học, đắm chìm với việc chơi điện tử.
(?) Tác dụng của những yếu tố miêu tả và tự sự trên?
(?) Em thích hoặc không thích h/a miêu tả nào?
H: Đọc đoạn văn.
(?) Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn?
(?) Cách chọn và đưa yếu tố tả, kể của đoạn văn này có gì khác đoạn văn a?
(?) Từ đây em rút ra đc những kinh nghiệm gì về việc đưa các yếu tố miêu tả, tự sự vào văn nghị luận?
- Chọn yếu tố miêu tả: Phải tiêu biểu, chọn lọc, điển hình ( từ c/s hoặc văn chương).
- Diễn đạt điều cần miêu tả, tự sự: 1 cách sinh động, cụ thể.
- Phối hợp kể, tả với nghị luận: kể và tả phải hướng vào vấn đề NL, tập trung làm rõ vấn đề NL không được sa đà, phá vỡ mạch nghị luận.
G: Y/c H tự chọn 1 luận điểm còn lại ( LĐ 3, LĐ 4).
-> Đưa yếu tố miêu tả và tự sự vào để làm rõ luận điểm.
VD: Luận điểm 3.
Tự sự: T đại ngày nay là thời đại văn minh CNH, HĐH.
Tả: -> ăn mặc như thế nào cho phù hợp.
Tự sự: TP phải t/h văn hóa dân tộc: giản dị, kín đáo, tinh tế.
Tả: -> ăn mặc ntn?
TS: Lứa tuổi HS là lứa tuổi...
 -> Tả: Ăn mặc hợp với lứa tuổi là ntn?
G: Y/c H tự viết đoạn văn NL có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả.
Gọi H đọc trước lớp.
GV: Nhận xét, bổ sung, sửa chữa cho H.
Khuyến khích cho điểm đoạn viết tốt.
I. Luyện tập hệ thống hóa luận điểm.
Đề bài: "Trang phục và văn hóa".
1. Phân tích đề:
* Yêu cầu: Làm rõ mối quan hệ giữa trang phục và văn hóa.
* Thể loại: Nghj luận.
* Các thao tác nghị luận: giải thích, CM, BL.
2. Lập dàn ý:
(1) Mỏ bài:
GT mối quan hệ giữa trang phục và văn hóa.
(2) Thân bài:
* Trang phục là cách ăn mặc quần áo của con người. Nó chính là yếu tố quan trọng thể hiện văn hóa ( thái độ nhận thức) của mỗi người nói chung, hs nói riêng.
* Gần đây, cách ăn mặc của 1 số bạn thay đổi, không còn giản dị, lành mạnh như trước nữa.
* Các bạn lầm tưởng rằng việc ăn mặc như vậy sẽ làm cho mình trở thành người văn minh, sành điệu.
* Việc ăn mặc cần phù hợp với thời đại với truyền thống văn hóa của dân tộc, với lứa tuổi, với h/c sống và nó phải nói lên phong cách tốt đẹp của con người.
* Việc chạy theo mốt ăn mặc như vậy sẽ làm mất thời gian, ảnh hưởng xấu tới kết quả học tập và gây tốn kém cho cha mẹ.
* Các bạn cần phải thay đổi lại trang phục cho đúng đắn, lành mạnh.
(3) Kết bài:
- Khẳng định lại vai trò to lớn của trang phục; thể hiện văn hóa.
- Rút ra bài học cho bản thân.
II. Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận
1. Đoạn văn a.
* Yếu tố TS:
- Có bạn trút bỏ chiếc áo sơ mi -> áo phông.
- Có bạn đòi mua chiếc quần bò để diện.
- Có bạn quên việc học, chơi điện tử.
- Hôm qua, tôi...
* Yếu tố MT:
- Áo phông lòa loẹt...
- Quần xé gấu, thủng gối.
- Mái tóc: Nhuộm đỏ hoe.
- Giày to quá khổ.
- Áo đen ngắn ngủi...
- Quần trắng ống rộng lùng thùng.
=> Tác dụng: Làm cho sự nghị luận được rõ ràng, cụ thể và sinh động.
2. Đoạn văn b/126.
* Yếu tố tự sự:
Lớp kịch: "Ông Giuốc đanh mặc lễ phục":
+ Đặt may lễ phục.
+ Tưởng là...có được cái sang của nhà quý tộc.
+ Biến mình thành trò cười.
+ Bị đám thợ phụ lột áo ngắn, quần cộc
- Yếu tố miêu tả:
+ Hăm hở
+ Bộ quần áo may hoa lộn ngược và ngắn cũn cỡn.
=> Khác đoạn văn a: tả, kể tập trung vào dẫn chứng: Ông Giuốc đanh lố lăng, đua đòi, học làm sang.
-> Đây là DC trong văn chương còn đoạn văn a là DC từ cuộc đời thực.
3. Đưa yếu tố miêu tả và tự sự vào một luận điểm khác
HĐ 3: Vận dụng 
 - Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức: cá nhân
- Phẩm chất: chăm chỉ
- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thời gian: 6 phút
? Tác dụng của việc đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận ?
? Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận cần chú ý điều gì ?
HĐ 4 : Tìm tòi, mở rộng : 1 phút
+ Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn nghị luận
+ Hoàn chỉnh bài văn của tiết luyện tập
+ CBBM: Chương trình địa phương ( phần Văn )
----------------------------------
Ngày soạn: 02/05/2021 Ngày dạy:
Tiết 124
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
 ( PHẦN VĂN ) + Tích hợp GDBVMT
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức: 
- Thấy được vẻ đẹp thanh tao, cao quý , sự hòa hợp, gắn bó của nhãn và sen Hưng Yên như một thứ duyện văn hóa ngàn đời.
- Bài văn bàn về một món ăn quen thuộc đã gợi mở cho ra cách bày tỏ ý kiến cảm nghĩ, nhận xét của mình về những vấn đề cuộc sống hàng ngày đặt ra.
-THBVMT: Thấy được môi trường sinh sống của sen đang dần thu hẹp lại và đang bị cảnh báo về tình trạng ô nhiễm môi trường nước.
2- Kĩ năng: 
- Quan sát, phân tích , bày tỏ ý kiến, cảm nghĩ, nhận xét của mình về sản vật quê hương.
-THBVMT: Nhận biết được các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường và TNTN, biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lý. 
3- Thái độ: Bồi dưỡng, nâng cao lòng yêu quí quê hương.
 -THBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường..
ó Năng lực, phẩm chất : 
- NL giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mĩ, hợp tác, sáng tạo...
- PC nhân ái, yêu nước, trách nhiệm
B- Chuẩn bị: 	 
+ Giáo viên: sgk SNV địa phương, giáo án, bảng phụ.
+ Học sinh: Kiến thức về văn hóa của địa phương. sgk, vở ghi
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học
HĐ 1: Khởi động
 - Phương pháp, Kt: Nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức: cá nhân
- Phẩm chất: chăm chỉ
- Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thời gian:5 phút
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ 
 Gv kiểm tra phần chuẩn bị SGK địa phương, soạn bài của học sinh
-Khởi động vào bài mới : ?Em hãy cho biết quê hương Hưng Yên chúng ta có những đặc sản nào ?
 HS trả lời : Nhãn Lồng, Sen, gà Đông Tảo, cam đường Canh,...
 GV : ở mỗi một quê hương, một vùng miền đều có những nét đặc sắc, niềm tự hào khi nhắc đến đặc sản quê hương. Vậy Hưng Yên – quê hương văn hiến của chúng ta có niềm tự hào nào? Hôm nay chúng ta cùng nhau khám phá.
HĐ2: Hình thành kiến thức mới: 
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, tổng hợp.
- NL: quan sát, thu thập thông tin, trình bày vấn đề, đọc sáng tạo.
- Hình thức: cá nhân, nhóm
- Phẩm chất: chăm chỉ, hợp tác
- Thời gian: 11 phút
Gv hướng dẫn HS cách đọc : Đọc to, rõ ràng, mạch lạc.
GV đọc mẫu 1 đoạn - HS đọc tiếp
GV gọi HS đọc phần chú thích
(?) Văn bản nói về cái duyên của đất trời Phố Hiến trên 2 phương diện nào? 
? Bố cục của Văn bản ? giới hạn? Nội dung?
- PP: Đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận cặp đôi, phân tích chi tiết, bình giảng
-NL: Trình bày vấn đề, hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ.
- Hình thức: cá nhân, nhóm
- Phẩm chất: chăm chỉ, hợp tác
- Thời gian: 24 phút
( ?) Sen được giới thiệu ở vị trí ntn?
(?) Sen được ví ntn?
(?) Sen mang đến giá trị tinh thần ntn cho con người?
? Tác dụng của lá sen
(?) Sen cao quý thanh tao được thể hiện qua câu ca dao nào?
(? ) Tác giả giới thiệu cho chúng ta bao nhiêu giống nhãn lồng ở Hưng Yên.
GV Giới thiệu vị trí cây nhãn tổ ở Phố Hiến
(?) Nhãn được mang để cúng tiến ai?
(?)Sen, nhãn Hưng Yên được tôn vinh với vị trí ntn?
(?)Em có nhận xét gì sự tôn vinh đó?
(?) Giá trị của 2 sản vật này mang đến chúng t

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_32_nam_hoc_2018_2019_hoang_thi_ha.doc