Giáo án Ngữ văn 8 (Công văn 5512) - Học kì 1 - Tuần 15
Tuần : 15-Tiết : 57
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
(Phan Châu Trinh)
A.MỤC TIÊU:
. Kiến thức:- - Hướng dẫn học sinh cảm nhận từ bài thơ hình ảnh cao đẹp của ngươì chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX – Những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân. Dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc. Hiểu được giọng thơ, khẩu khí hào hùng của tác giả.
2. Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX. Cảm nhận được các hình ảnh thơ trong tác phẩm.
- KNS cơ bản được giáo dục : Nhận thức, giao tiếp, tư duy sáng tạo.
3 Thái độ: cảm phục và trân trọng các vị tiền bối cách mạng.
- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Liên hệ tới tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác, tự đặt mục đích phấn đấu theo tư tưởng của Bác.
. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo. - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực đọc hiểu văn bản .
-Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp
-Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản).
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 8 (Công văn 5512) - Học kì 1 - Tuần 15
Nội dung ? - Nhận xét, bổ sung 1-Đọc - chú thích: -Giọng đọc phấn chấn tự tin - Chú ý nhịp thơ 4/3. Các câu 1, 2, 3, 4 nhịp 2/2/3 2. Bố cục - Phần 1: (4 câu thơ đầu): Hình ảnh hiên ngang khí phách của người anh hùng mặc dù trong cảnh tù đày - Phần 2: (4 câu thơ sau): Ý chí sắt thép, tinh thần kiên trung và nghị lực của người anh hùng trong cảnh tù đày. 3, Phân tích Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP - HS đọc 4 câu thơ đầu ?Cho biết nội dung của 4câu thơ này - Công việc đập đá của người từ ở Côn Đảo là một công việc như thế nào ? + Không gian? + Điều kiện làm việc ? + Tính chất công việc.? + Tư thế người tù? - Tại sao làm trai lại “ Đứng giữa ”? - Lừng lẫy nghĩa là gì ? - Qua đó em hiểu gì về quan niệm chí làm trai của Phan Châu Trinh ? -Công việc đập đá được miêu tả ntn ? - Theo em đây có phải là công việc nặng nhọc không ? - Cho biết nghệ thuật và tác dụng của nghệ thuật ở 2 câu thơ này ? - Cảm nghĩ của tác giả từ công việc đập đá ? - Chỉ ra phép đối trong câu trên ? - Phép đối có tác dụng gì ? a.Công việc đập đá của người từ ở Côn Đảo: -Không gian: Côn Đảo là nơi khắc nghiệt, địa ngục trần gian - Điều kiện làm việc: người tù khổ sai bị bóc lột, đàn áp - Tính chất công việc: Việc đập đá là công việc đày ải sức khỏe, tinh thần của người tù. - Tư thế của người tù: đứng giữa đất Côn Lôn với tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt- tư thế đấng anh hào. = > Mở đầu bài thơ hình ảnh hiên ngang của người tù yêu nước có khí phách. + Làm trai, đứng giữa đất Côn Lôn: quan niệm truyền thống về chí nam nhi, hiên ngang, trụ cột, có chí lớn + Làm cho lở núi non: sức mạnh phi thường làm thay đổi cục diện, tình thế + Xách búa, đánh tan, năm bảy đống: không quản khó khăn, cực nhọc + Ra tay, đập bể, mấy trăm hòn: chiến công kì tích của đấng trượng phu anh hùng - Khẩu khí của tác giả: + Sử dụng liên tiếp các động từ, tính từ mạnh nhằm khẳng định lòng kiêu hãnh của người có chí lớn, muốn hành động để giúp nước, cứu đời. + Giọng thơ đanh thép, hùng hồn thể hiện tư chất hiên ngang lẫm liệt, không chịu khuất phục Công việc đập đá khổ cực, gian khó, đó là cách thực dân Pháp đày ải, hành hạ người tù cách mạng. Nổi bật lên tư thế hiên ngang, tinh thần ngang tàng của chí sĩ yêu nước. Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP - HS đọc 4 câu cuối ? +bồ kinh tế? -Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng? - Thái độ, tinh thần của nhà thơ? - Hai câu thơ cuối bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ gì? Em hãy chỉ ra cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả? - Chỉ ra cấu trúc đối lập và cho biết tác dụng ? - Em hiểu gì về khí phách của người tù trong những câu thơ trên? - Khái quát giá trị của bốn câu thơ kết? -Xung phong trả lời câu hỏi - Tham gia nhận xét, bổ sung... -GV tổng hợp, kết luận b-Cảm nghĩ từ việc đập đá: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế Mở miệng cười tan cuộc oán thù =>Lối nói quá nhằm: Khẳng định sự quyết tâm bền chí trước sự nghiệp cứu nước, cứu đời lớn lao + Tiếng cười của bậc anh hùng vẫn ngạo nghễ, đập tan những oán thù=> Nâng lên sức vóc người anh hùng lên tới mức siêu nhiên, phi thường -Thân ấy hãy còn còn sự nghiệp .... sợ gì đâu => Điệp từ "còn" nhấn vào sự tiếp diễn, tiếp tục chiến đấu vì đất nước-Kết tinh cao độ ý chí và cảm xúc lãng mạn hào hùng của tác giả =>"nguy hiểm sợ gì đâu": Lời thách thức giữ vững ý chí, lý tưởng, kiên định với sự nghiệp cứu nước, vươn lên, bất chấp những hiểm nguy. + Đối lập giữa thử thách gian khổ với sự bền chí, tinh thần kiên cường, sẵn sàng đối mặt với thử thách (tháng ngày, mưa nắng >< thân sành sỏi, dạ sắt son) + Đối lập chí lớn mưu đồ sự nghiệp với lúc sa cơ lỡ bước ( mưa nắng >< bền dạ sắt son) - Bốn câu thơ cuối thể hiện khí chất hiên ngang, trung kiên không sờn lòng đổi chí trước vận mệnh của đất nước, dân tộc. Thái độ của tác giả được thể hiện qua 4 câu thơ là một người có khí phách hiên ngang, kiêu hãnh, mạnh mẽ, có sức mạnh phi thường, coi việc ở tù chỉ là chỗ nghỉ chân tạm thời trên con đường cách mạng đầy khó khăn. Tác giả thể hiện ý chí, vẻ đẹp tinh thần của người chiến sĩ cách mạng: khẩu khí ngang tàng, tinh thần sắt đá không khuất phục. 3.Tổng kết Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP - Gọi HS nêu khái quát nội dung - nghệ thuật văn bản? - Gọi HS nhận xét. -Gọi HS đọc ghi nhớ - GV khắc sâu kiến thức trọng tâm. a. Giá trị nội dung - Hình tượng đẹp, một khí thế ngang tàng, vẻ đẹp lẫm liệt của người anh hùng dù gặp phải tình cảnh gian nguy nhưng vẫn không hề sờn lòng đổi chí b. Giá trị nghệ thuật - Bài thơ sử dung bút pháp lãng mạn, hình ảnh thơ phóng đại và khoa trương. Giọng thơ hào hùng lẫm liệt giàu sức biểu cảm. * Ghi nhở: SGK Như chúng ta đã biết, kẻ thù đã dùng những thủ đoạn độc ác đối với người tù cách mạng để làm nhụt tinh thần và làm lung lay ý chí của họ. Nhưng ngược lại, người cách mạng coi đó là môi trường để tu dưỡng rèn luyện bản thân, tôi luyện tinh thần cách mạng. Đó là bản lĩnh phi thường của người cách mạng. Bác Hồ kính yêu của chúng ta cũng từng bị bắt giam 14 tháng trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, Bác cũng đã từng viết “ Nhật kí trong tù” về cuộc sống lao tù đó: Bốn tháng cơm không no Bốn tháng đêm thiếu ngủ Bốn tháng áo không thay Bốn tháng không giặt giũ May mà : Kiên trì và nhẫn nại Không chịu lùi một phân Vật chất tuy đau khổ Không nao núng tinh thần. (Bốn tháng rồi) HOẠT ĐỘNG III. LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP - Bài thơ làm hiện lên hình ảnh, vẻ đẹp nào của người tù yêu nước ? - Từ đó giúp em hiểu thêm những điều cao quý nào về phẩm chất của Phan Châu Trinh và các nhà yêu nước khác ? -Hiên ngang, không sợ nguy nan, trung thành với lý tưởng cách mạng. -Người anh hùng chấp nhận mọi nguy nan, bền gan vững chí với lý tưởng yêu nước của mình HOẠT ĐỘNG IV. VẬN DỤNG Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP (1) Đọc diễn cảm bài “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” của Phan Bội Châu và “ Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh? (2) Qua hai bài thơ Vào ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn, em hãy trình bày những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX -Xung phong trả lời câu hỏi - Tham gia nhận xét, bổ sung... -GV tổng hợp, kết luận Qua cả hai bài thơ Vào nhà ngục ở Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn, em hãy trình bày những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hảo hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX. - Hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX trong hai bài thơ: + Có khẩu khí anh hùng, tinh thần ngang tàng của bậc chí sĩ khi sa cơ. Lời thơ thể hiện chí nam nhi mưu đồ nghiệp lớn. + Khí phách hào hùng, kiên trung, coi thường hiểm nguy của những người mang chí hướng lớn và sứ mệnh vẻ vang. HOẠT ĐỘNG V. TÌM TÒI, SÁNG TẠO (1)Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn cho thấy phong thái phí phách, ý chí của người anh hùng khi gặp bước nguy nan. Là một học sinh, em hãy vận dụng tinh thần đó vào thực tiễn cuộc sống như thế nào? Hãy nêu một vài tình huống khó khăn mà em gặp phải hướng giải quyết của bản thân *** Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn cho thấy phong thái phí phách, ý chí của người anh hùng khi gặp bước nguy nan. Đó là những đức tính rất đáng ngưỡng mộ và học hỏi. - Một vài tính huống khó khăn tôi gặp phải: - Năm lớp 8, ở lớp bắt đầu có thêm môn Hóa. Đây là môn học mới và rất khó, nên điểm số của tôi rất tệ. Tôi thực sự rất buồn vì điều đó. - Hướng giải quyết mà tôi đưa ra: Tôi sẽ nói chuyện với thầy cô, và bố mẹ để họ hiểu được cảm xúc lúc này, để thầy cô có thể giúp tôi định hình lại kiến thức, tôi sẽ giảm áo lực từ bản thân, tự mình cố gắng hơn nữa. Thêm nữa, bố mẹ cũng sẽ hiểu vấn đề mà tôi đang gặp phải, để không gây áp lực về điểm số, và biết được nguyên nhân vì sao tôi lại bị điểm kém môn Hóa đến vậy. (2) Sưu tầm tư liệu , chuẩn bị bài “Hai chữ nước nhà” và “Muốn làm thằng cuội”. (3)Xem và ôn tập phần tiếng Việt. ----------------------- Tuần : 15-Tiết : 58 Ngày soạn: ............... Ngày dạy:.................. ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU A.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:- Hướng dẫn học sinh hiểu được kiến thức về dấu câu 1 cách có hệ thống. Từ đó có ý thức trong việc dùng dấu câu, tránh được những lỗi thường gặp về dấu câu.Từ đó biết vận dụn g vào bài làm của mình. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu và chữa lỗi về dấu câu. - KNS cơ bản được giáo dục 3 Thái độ - Giáo dục các em ý thức nói và viết đúng dấu câu. 4. Năng lực cần phát triển - Tự học - Tư duy sáng tạo. - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ B. CHUẨN BỊ - Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước. - Phiếu học tập: I-Tổng kết về dấu câu: DẤU CÂU CÔNG DỤNG Dấu chấm Dấu chấm hỏi Dấu chấm than Dấu phẩy Dấu chấm phẩy Dấu gạch ngang Dấu chấm lửng Dấu ngoặc đơn Dáu hai chấm Dấu ngoặc kép C. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC -Kĩ thuật động não, thảo luận: - Kĩ thuật trình bày một phút: - PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề ... D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I-Tổng kết về dấu câu: DẤU CÂU CÔNG DỤNG Dấu chấm -Kết thúc câu trần thuật Dấu chấm hỏi -Kết thúc câu nghi vấn. Dấu chấm than -Kết thúc câu cầu kiến hay câu cảm thán. Dấu phẩy -Đánh dấu giữa thành phần chính và thành phần phụ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ, giữa các vế trong câu ghép... Dấu chấm phẩy -Đánh dấu giữa các vế trong 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp, giữa các bộ phận trong 1 phép liệt kê phức tạp. Dấu gạch ngang -Đánh dấu bộ chú thích, nối các từ của 1 liên danh Dấu chấm lửng -Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê, lời nói dở hay ngập ngừng, làm dãn nhịp điệu của câu văn, câu thơ Dấu ngoặc đơn -Đánh dấu phần chú thích. Dáu hai chấm -Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại. Dấu ngoặc kép -.........................................., từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm... II-Các lỗi thường gặp về dấu câu: 1-Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc: VD ở SGK, thiếu dấu chấm để ngắt 2 câu. Thiếu dấu chấm ở sau từ “ Xúc động ”. 2-Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc: VD ở SGK, cần thay dấu chấm bằng dấu phẩy. 3-Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phậncủa câu khi cần thiết; VD ở SGK, thiếu dấu phẩy để tách các loại quả. 4-lẫn lộn công dụng của các dấu câu: VD ở SGK, cần thay dấu hỏi bằng dấu chấm (.). Thay dấu chấm sau lời khuyên bằng dấu hỏi (?). Thay dấu chấm ở cuối câu bằng dấu chấm cảm (!). *Ghi nhớ: SGK HOẠT ĐỘNG III. LUYỆN TẬP - Gọi Hs đọc bài tập 1. - Gọi 4 HS lên bảng điền dấu câu vào 4 đoạn theo thứ tự? - Gọi HS nhận xét. - Gọi tiếp 4 HS lên bảng điền dấu câu vào phần còn lại? - Gọi HS nhận xét? - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập? - Cho HS làm việc cá nhân? - Gọi HS trình bày? - Nhận xét rút kinh nghiệm. Bài 1/152: “Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít (,) tỏ ra dáng bộ vui mừng (.) Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội (.) Cái Tí (,) thằng Dần cũng vỗ tay reo (.) (-) A (!) Thầy đã về (!) Thầy đã về (.)... Mặc kệ chúng nó (,) anh chàng ốm yếu im lặng chịa gậy lên tấm phên cửa (,) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm (.) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản (,) anh ta lăn kềnh trên chiếc chiếu rách (.) Ngoài đình (,) mõ đập chan chát (,) trống cái đánh thùng thùng (,) tù và thổi như ếch kêu (.) Chị Dậu ôm con ngồi bên phản (,) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi (:) (-) Thế nào (?) Thầy em có mệt lắm không (?) Sao chậm về thế (?) Trán đã nóng lênđây mà (!)” (Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn) Bài 2/152: a. Câu văn đã thiếu dấu (?) khi hết câu. Có thể sửa lại như sau: Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay” b. Câu thiếu dấu ngoặc kép và dấu phẩy để tách bộ phận trong câu.Có thể sửa lại câu văn trên như sau: Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ: “Lá lành đùm lá rách”. c. Lỗi mắc phải là dùng sai dấu chấm câu khi chưa kết thúc câu. Có thể sửa lại là: Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh. HOẠT ĐỘNG IV. VẬN DỤNG Vì sao phải sử dụng đúng dấu câu? cho 1 ví dụ về sử dụng sai dấu câu dẫn đến hiểu sai nội dung ý nghĩa của câu? HOẠT ĐỘNG V. TÌM TÒI, SÁNG TẠO - Làm tiếp bài tập 2 phần b. Ôn tập tiếp các loại dấu câu. - Xem trước bài: Ôn tập tiếng việt. - Ôn tập kiến thức tiếng việt chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút. Tuần 15 - Tiết 59 Ngày soạn:................ Ngày dạy:................ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:- - Học sinh vận dụng được kiến thức đã học về tiếng việt từ đầu năm đến nay để vận dụng vào bài làm sao cho phù hợp với yêu cầu của đề bài. 2. Kĩ năng: có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra để đạt kết quả tốt. 3 Thái độ- Giáo dục các em ý thức tự giác trong khi làm bài. . Năng lực cần phát triển - Tự học - Tư duy sáng tạo. - Thực hành - Sử dụng ngôn ngữ B. CHUẨN BỊ I. ĐỀ: I. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 2,5 Đ) : Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không chứa trợ từ? A. Nó mua những ba đôi giầy. C. Ngay tôi cũng không nghĩ ra. B. Chị ấy không có ở nhà. D. Nó ăn có hai bát cơm. Câu 2: Thán từ là những từ dùng để: A. Gọi đáp và bộc lộ cảm xúc C. Gọi tên sự vật. B. Tạo các kiểu câu. D. Cả A, B, C. Câu 3: Tình thái từ in đậm trong câu “U bán con thậy đấy ư ? ” thuộc nhóm tình thái từ nào? A. Cầu khiến B. Nghi vấn C. Cảm thán D. Biểu thị sắc thái tình cảm Câu 4: Cho 2 câu thơ: Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người (Tố Hữu) Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ: A. Hoán dụ B. ẩn dụ C. Nói quá D. So sánh Câu 5: Nhận xét nào nói đúng nhất về tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ trên: A. Nhấn mạnh tài trí của Bác. C. Nhấn mạnh sự hiểu biết của Bác. B. Nhấn mạnh tình thương bao la của Bác. D. Cả A,B,C. Câu 6: Những câu nào trong các câu sau đây sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh: A. Thôi, để mẹ cầm cũng được. C. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt. B. Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu. D. Tôi bán cậu Vàng rồi ông giáo ạ. Câu 7: Công dụng của dấu ngoặc đơn là: ...................................................................................... ........................................................................................................................... Câu 8: Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Đúng hay sai? A. Đúng B. sai. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: ( 3 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp "nói giảm, nói tránh" trong hai câu thơ sau: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.... (Tố Hữu) Câu 2: ( 2.5 đ) Thành ngữ Việt Nam có nhiều câu sử dụng phép nói quá. Lấy 5 ví dụ minh hoạ cho nhận xét trên.. Câu 3: ( 2 điểm) : Đặt 4 câu ghép có các vế nối với nhau với nhau bằng: a. Một quan hệ từ b. Một cặp quan hệ từ. c. Một cặp phụ từ d. Dấu phẩy. II. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Phần I. Trắc nghiệm: mỗi phương án đúng 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ.án B A B C B C Nêu 3 công dụng- 0.75đ A Phần II. Tự luận Câu1 : Chỉ ra biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh sử dụng ở từ "đi" - cái chết. ( 1 Đ) - Tác dụng: + Giảm cảm giác đau buồn khi nhắc về sự ra đi của Bác ( 1 Đ) + Thể hiện niềm tôn kính của tác giả với Bác kính yêu. ( 1 Đ) Câu 2: Lấy mỗi thành ngữ đúng cho 0.5 điểm Câu 3: Đặt mỗi câu đúng cho 0.5 điểm. -------- KIỂM TRA NGỮ VĂN 45 PHÚT I. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 2.5 Đ) : Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không chứa trợ từ? A. Chị ấy không có ở nhà. C. Nó ăn có hai bát cơm B. Nó mua những ba đôi giầy. D. Ngay tôi cũng không nghĩ ra. Câu 2: Thán từ là những từ dùng để: A.. Gọi tên sự vật. C. Gọi đáp và bộc lộ cảm xúc B. Tạo các kiểu câu. D. Cả A, B, C Câu 3: Tình thái từ in đậm trong câu “U bán con thậy đấy ư ? ” thuộc nhóm tình thái từ nào? A. Nghi vấn B. Cảm thán C. Cầu khiến D. Biểu thị sắc thái tình cảm Câu 4: Cho 2 câu thơ: Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người (Tố Hữu) Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ: A. So sánh B. Nói quá C. ẩn dụ D. Hoán dụ Câu 5: Nhận xét nào nói đúng nhất về tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ trên: A. Nhấn mạnh tình thương bao la của Bác. C. Nhấn mạnh sự hiểu biết của Bác. B. Nhấn mạnh tài trí của Bác. D. Cả A,B,C. Câu 6: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh: A. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt C. Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu. B. Thôi, để mẹ cầm cũng được. D. Cậu Vàng bán rồi ông giáo ạ. Câu 7: Công dụng của dấu hai chấm là: ........................................................................................ ............................................................................................................................. Câu 8: Một từ được coi là có nghĩa rộng khi nghĩa của nó bao hàm nghĩa của những từ ngữ khác. Đúng hay sai? B. sai. A. Đúng I. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1( 3 Đ): Chỉ ra và viết đoạn văn ngắn phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm, nói tránh trong khổ thơ sau: Ôi! Bác Hồ ơi những xế chiều Ngàn thu nhớ Bác biết bao nhiêu Ra đi Bác dặn còn non nước Nghiã nặng lòng không dám khóc nhiều. (Tố Hữu) Câu 2: ( 2.5 đ) Thành ngữ Việt Nam có nhiều câu sử dụng phép nói quá kết hợp với so sánh. Lấy 5 ví dụ thành ngữ liên quan đến tính cách con người minh hoạ cho nhận xét trên.. Câu 3: ( 2 điểm) : Đặt 4 câu ghép có các vế có mối quan hệ : a. Quan hệ bổ sung b. Quan hệ tương phản c. Quan hệ nối tiếp d. Quan hệ nguyên nhân - kết quả. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Phần I. Trắc nghiệm: mỗi phương án đúng 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ.án A C A B A A Nêu 3 công dụng- 0.75đ B Phần II. Tự luận Câu1(3 đ) : Chỉ ra biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh sử dụng ở từ " Ra đi" - cái chết. ( 1 Đ) - Tác dụng: + Giảm cảm giác đau buồn khi nhắc về sự ra đi của Bác ( 1 Đ) + Thể hiện niềm tôn kính của tác giả với Bác kính yêu. ( 1 Đ) Câu 2 ( 2.5 đ) : Lấy mỗi thành ngữ đúng liên quan đến tính cách con người cho 0.5 điểm Câu 3: Đặt mỗi câu đúng cho 0.5 điểm. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1.ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS . 3. Bài mới Hoạt động 1: Nêu yêu cầu tiết học và nhắc nhở tính tự giác, nghiêm túc, tích cực khi làm bài. Hoạt động 2: : giao đề cho HS Hoạt động 3: Quan sát HS làm bài Hoạt động 4: Thu bài, nhận xét tiết học. 4. Củng cố: - Thu bài. - Nhận xét tinh thần và ý thức của HS trong giờ viết bài. 5.HD về nhà: Ôn và tóm tắt lại văn bản đã học, - Soạn bài: Thuyết minh về một thể loại văn học Tuần : 16 -Tiết : 60 Ngày soạn: ............... Ngày dạy:.................. THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC A.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được sự đa dạng của đối tượng trong VB thuyết minh. Vận dụng kết quả quan sát và tìm hiểu và các phương pháp thuyết minh về 1 thể loại văn học. 2. Kĩ năng: Quan sát đặc điểm hình thức của TPVH. Tìm ý - lập dàn ý cho bài TM về thể loại VH. Tạo lập được văn bản TM về thể loại văn học dài khoảng 300 chữ. - KNS cơ bản được giáo dục : Trình bày - Nhận thức, giao tiếp, tư duy sáng tạo... 3 Thái độ - Giáo dục các em ý thức tìm tòi, yêu quí VH. 4. Năng lực cần phát triển - Tự học - Tư duy sáng tạo. - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ - Năng lực đọc hiểu văn bản . -Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình trước lớp). B. CHUẨN BỊ Thày: SGK - SGV - Thiết kế – Bài tập trắc nghiệm C. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC - Động não, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học .... - PP phân tích, thực hành , vấn đáp, nêu vấn đề... - Sơ đồ tư duy. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I-Từ qua
File đính kèm:
- giao_an_ngu_van_8_cong_van_5512_hoc_ki_1_tuan_15.docx