Giáo án Luyện từ và câu 3 - Học kì 2 - Nguyễn Thị Hoa

Nhân Hoá

Ôn tập cách đặt câu và trả lời câu hỏi: Khi nào?

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa (Bài tập 1; 2).

2. Kĩ năng: Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; Trả lời được câu hỏi Khi nào? (Bài tập 3; Bài tập 4).

3. Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1. Giáo viên: Bảng phụ.

2. Học sinh: Đồ dùng học tập.

 

doc 30 trang linhnguyen 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Luyện từ và câu 3 - Học kì 2 - Nguyễn Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Luyện từ và câu 3 - Học kì 2 - Nguyễn Thị Hoa

Giáo án Luyện từ và câu 3 - Học kì 2 - Nguyễn Thị Hoa
.............................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ........., ngày...... tháng...... năm 201...
Luyện từ và câu tuần 24
Từ Ngữ Về Nghệ Thuật
Dấu phẩy
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (Bài tập 1).
2. Kĩ năng: Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (Bài tập 2).
3. Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Gọi học sinh lên làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết.
- 2 em thực hiện.
- Nhắc lại tên bài học.
a. Hoạt động 1: Từ ngữ về nghệ thuật (20 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố vốn từ về nghệ thuật.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Hãy tìm và ghi nhanh những từ ngữ chỉ: người hoạt động nghệ thuật, hoạt động nghệ thuật, môn nghệ thuật:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân. Sau đó trao đổi theo nhóm 4.
- Dán lên bảng lớp 2 tờ phiếu khổ to, chia lớp thành 2 nhóm lớn, mời 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức.
- Cho cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm
- Yêu cầu HS nhận xét nhóm thắng cuộc
- Nhận xét, chốt lại:
a) Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch,biên đạo múa, nhà ảo thuật,đạo diễn, họa sĩ, nhạc sĩ, nhà quay phim, nhà điêu khắc,kiến trúc sư, nhà tạo mốt....
b) Ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, làm thơ, làm văn, ứng tác, viết kịch, nặn tượng, quay phim, thiết kế công trình kiến trúc...
c) Kịch nói, chèo, tuồng, cải lương, ca vọng cổ, hát, xiếc, ảo thuật,
múa rối, âm nhạc,kiến trúc, hội họa, điêu khắc, múa, thơ, văn,...
b. Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy (8 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại cho HS về cách đặt dấu phẩy.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong đoạn văn? 
- Cho HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Treo bảng phụ cho 2 HS lên bảng thi làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét 
- Nhận xét, chốt lại.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. 
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Học cá nhân rồi trao đổi nhóm 4
- Hai nhóm lên bảng chơi tiếp sức.
- Cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm.
- Nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Làm bài cá nhân.
- 2 HS lên bảng thi làm bài:
“Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,...đều là một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, họa sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn.”
- Nhận xét.
 @ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ........., ngày...... tháng...... năm 201...
Luyện từ và câu tuần 25
Nhân Hoá
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hóa (Bài tập 1).
2. Kĩ năng: Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (Bài tập 2). Trả lời đúng 2 đến 3 câu hỏi Vì sao? trong Bài tập 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Gọi học sinh lên làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết.
- 2 em thực hiện.
- Nhắc lại tên bài học.
a. Hoạt động 1: Nhân hoá (10 phút)
* Mục tiêu: HS nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đoạn thơ dưới đây tả những sự vật và con vật nào? Cách gọi và tả chúng có gì hay?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu từng HS làm bài cá nhân. Sau đó trao đổi theo nhóm 4.
- Dán 6 tờ phiếu khổ to mời 4 nhóm lên bảng thi tiếp sức
 - GV nhận xét, chốt lại: Cách gọi và tả sự vật, con vật: Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng yêu hơn.
b. Hoạt động 2: Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? (16 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi “Vì sao?”
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi “Vì sao?”
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”:
+ Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
+ Những chàng trai man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
+ Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài tập 3: Dựa vào bài tập đọc Hội vật, hãy trả lời câu hỏi:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
+ Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông?
+ Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt?
- GV yêu cầu HS đọc lại bài “Hội vật”.
- Cho từng cặp trả lời lần lượt các câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại.
- Có nhiều cách TLCH Vì sao?
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. 
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Học cá nhân rồi trao đổi nhóm 4
- 6 nhóm lên bảng chơi tiếp sức.
- HS cả lớp nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS cả lớp làm bài cá nhân.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?
+ Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ?
- Đọc thầm bài Hội vật
- Học nhóm đôi, 1 số cặp trả lời 
- HS khác nhận xét
 @ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ........., ngày...... tháng...... năm 201...
Luyện từ và câu tuần 26
Từ Ngữ Về Lễ Hội
Dấu phẩy
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (Bài tập 1).
2. Kĩ năng: Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (Bài tập 2). Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (Bài tập 3 a / b/ c).
3. Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Gọi học sinh lên làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết.
- 2 em thực hiện.
- Nhắc lại tên bài học.
a. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về lễ hội (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp cho HS biết tên 1 số lễ hội và 1 số hoạt động của lễ và hội
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các từ ở cột A
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu làm bài cá nhân
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2: Tìm và ghi vào vở tên 1 số lễ hội, tên 1 số hội, 1 số hoạt động trong lễ và hội
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Phát giấy khổ to cho nhóm yêu cầu thảo luận theo nhóm 4.
- Yêu cầu các nhóm lên dán bài trên bảng lớp, trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét
- Kể 1 số tên lễ hội, hội và các hoạt động của lễ và hội
b. Hoạt động 2: Dấu phẩy (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết đặt dấu phẩy đúng chỗ
* Cách tiến hành:
Bài tập 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu dưới đây?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh. 
- Nhận xét, chốt lại
- Nhận xét HS làm bài, sửa bài HS làm sai
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. 
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Nhận PHT.
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm lên dán bài trên bảng và trình bày
- Nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS cả lớp làm bài cá nhân.
- 3 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét.
@ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ........., ngày...... tháng...... năm 201...
Luyện từ và câu tuần 28
Nhân Hoá
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì
Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa trong Bài tập 1.
2. Kĩ năng: Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? ở Bài tập 2. Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm thn vào ô trống trong câu trong Bài tập 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Gọi học sinh lên làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết.
- 2 em thực hiện.
- Nhắc lại tên bài học.
a. Hoạt động 1: Nhân hoá (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết cái hay của câu thơ khi dùng phép nhân hoá
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Cây cối, sự vật tự xưng là gì? Cách xưng hô ấy có tác dụng gì?
- Cho HS đọc yêu cầu của bài. 
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4.
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của mình.
- Nhận xét, chốt lại: Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình. Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như một người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta.
b. Hoạt động 2: Ôn đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì?
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS học nhóm đôi
- Gọi 1 số cặp HS trả lời
- Nhận xét, chốt lại.
c. Hoạt động 3: Ôn cách đặt dấu chấm, chấm hỏi, chấm than (7 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách đặt dấu chấm hỏi, dấu chấm, dấu chấm than.
* Cách tiến hành:
Bài tập 3: Đặt dấu câu
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân. 
- Dán 2 tờ giấy lên bảng mời 2 HS lên bảng thi làm nhanh 
- Nhận xét, chốt lại.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. 
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Thảo luận nhóm 4
- Các nhóm trình bày ý kiến của mình. Cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Học nhóm đôi
- Vài cặp HS trả lời
- Nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Cả lớp làm bài cá nhân.
- 2 HS lên bảng thi làm bài.
@ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ........., ngày...... tháng...... năm 201...
Luyện từ và câu tuần 29
Từ Ngữ Về Thể Thao
Dấu phẩy
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Kể được tên một số môn thể thao trong bài tập 1. Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm thể thao ở Bài tập 2.
2. Kĩ năng: Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu trong Bài tập 3 a/b hoặc a/c.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Gọi học sinh lên làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết.
- 2 em thực hiện.
- Nhắc lại tên bài học.
a. Hoạt động 1: Từ ngữ về Thể thao (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết tên 1 số môn thể thao
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Hãy kể các môn thể thao bắt đầu bằng những tiếng: bóng, chạy, đua, nhảy
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho làm bài cá nhân sau đó trao đổi nhóm 4
- Dán bài lên bảng cho 2 nhóm thi làm bài tiếp sức.
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2: Ghi lại những từ ngữ chỉ kết quả thi đấu thể thao (Trong truyện vui)
- Cho HS đọc yêu cầu bài và truyện Cao cờ.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Mời 1 HS lên bảng làm bài. 
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt lại các từ ngữ nói về kết quả thi đấu thể thao: được, đua, thắng, hòa.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại truyện và trả lời các câu hỏi:
+ Anh chàng trong truyện có cao cờ không? 
+ Anh ta có thắng ván nào trong cuộc chơi không?
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
b. Hoạt động 2: Dấu phẩy (15 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách đặt dấu phẩy.
* Cách tiến hành:
Bài tập 3: Đặt dấu phẩy
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân; chia lớp thành 3 nhóm cho các em chơi trò tiếp sức.
- Dán 3 tờ giấy lên bảng mời 3 nhóm HS lên bảng thi làm bài. 
a) Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt, 
- Nhận xét, chốt lại.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. 
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Làm bài và thảo luận nhóm 4 
- 2 nhóm thi làm bài tiếp sức.
- Cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Làm bài cá nhân vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài. 
- Làm bài vào vở
- Nhận xét.
- 1 HS đọc lại truyện
- 3 HS phát biểu
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Làm bài cá nhân.
- 3 nhóm HS lên bảng thi làm bài.
b) Muốn cơ thể khỏe mạnh, 
c) Để trở thành con ngoan, trò giỏi, 
- Nhận xét.
@ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ........., ngày...... tháng...... năm 201...
Luyện từ và câu tuần 30
Dấu Hai Chấm
Đặt và trả lời câu hỏi : Bằng Gì ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? ở Bài tập 1.
2. Kĩ năng: Trả lời đúng các câu hỏi bằng gì? trong Bài tập 2; Bài tập 3. Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm ở Bài tập 4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viê

File đính kèm:

  • docgiao_an_luyen_tu_va_cau_3_hoc_ki_2_nguyen_thi_hoa.doc