Giáo án Lịch sử Lớp 9 theo CV5512 - Chương trình cả năm

I. Yêu cầu cần đạt

1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

 - Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

- Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX.

- Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX.

2. Kỹ năng

- Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế xã hội của Liên Xô.

- Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

3. Thái độ

- Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng Cộng sản và nhà nước Xô Viết.

- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân.

4. Định hướng phát triển năng lực

 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

 - Năng lực chuyên biệt

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

+ Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX. Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX.

II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp

III. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai.

2. Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai.

 

docx 302 trang linhnguyen 20/10/2022 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 9 theo CV5512 - Chương trình cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 9 theo CV5512 - Chương trình cả năm

Giáo án Lịch sử Lớp 9 theo CV5512 - Chương trình cả năm
ững nội dung của hội nghị TW Đảng lần 1 ? 
Gv dùng ảnh tư liệu yêu cầu học sinh nêu những hiểu biết của mình về tổng bí thư Trần Phú?
Luận cương chính trị của Đ/c Trần Phú có những nội dung gì ?
GV phát phiếu học tập Yêu cầu HS điền thông tin vào phiếu.
tính chất
Nhiệm vụ
Lực lượng
Vai trò của Đảng
Mối quan hệ
Em có nhận xét gì về những vấn đề mà đ/c Trần Phú khởi thảo .
HS 
3.Luận cương chính trị tháng 10/1930
A. Nội dung của hội nghị
1.Đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương.
2.Bầu BCH TW chính thức do đ/c Trần Phú là tổng bí thư.
3.Thông qua luận cương chính trị do đ/c Trần Phú khởi thảo.
b. Nội dung của luận cương chính trị T10/1930.
+ Xác định tính chất của CMVN là CMTS dân quyền trải qua hai giai đoạn:
+Xác định nhiệm vụ của CMVN
+Xác định phương hướng và vai trò lãnh đạo của Đảng 
+Mối quan hệ giữa CMVN và CM thế giới
* Vai trò của Trần Phú:
-xác định đuờng lối chiến lược cho cách VN.
-Hạn chế:
Chưa thấy hết mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam. Chưa đặt lên hàng đầu nhiệm vụ giải phóng dân tộc và chưa nhận thức được tầm quan trọng của các giai cấp khác trong nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Sự ra đời của Đảng cộng Sản Việt Nam có ý nghĩa trọng đại như thế nào ?
GV phân tích để học sinh thấy được tại sao đó lại là sản phẩm của sự kết hợp giữa 3 yếu tố.....
Tại sao là một bước ngoặt vĩ đại, là sự chuẩn bị có tính tất yếu...
3.ý nghĩa của việc thành lập Đảng
* Đối với dân tộc
+Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
+Là bước ngoặt vĩ đại của phong trào cách mạng Việt Nam.
+ Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo.
+ Khẳng định sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam họ đã bước lên vũ đài chính trị để nắm quyền lãnh đạo quần chúng làm cách mạng giải phóng dân tộc.
+là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng.
* Đối với thế giới:
+ Đóng góp một phần váo ự thắng lợi của phong trào cách mạng thế giới và sự đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lê Nin.
+ Đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Hệ thống hóa kiến thức, cũng cố và hoàn thiện kiến thức kỉ năng của bài
Nhiệm vụ học sinh: hoàn thành các bài tập
Các bước thực hiện
Lập niên biểu các sự kiện chính trong quá trình hoạt động cách mạng của
 lãnh tụ NAQ từ 1920-1930, đó cũng là quá trình Người phấn đấu không mệt mỏi 
cho ra đời của Đảng
THỜI GIAN 
SỰ KIỆN 
7-1920 
NAQ đọc sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin. Người nhận biết ngay đây là chân lí CM. 
12-1920 
1921 
1922 
6/1923-1924 
12-1924 
6/1925-1927 
3-2-1930 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kỉ năng đã học để giải quyết các tình huống cụ thể
+ Nhiệm vụ HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm 
+ Các bước thực hiện;
Bài tập 1. Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam?
Câu 2 Đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Theo em khi nào thì Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
a.Khi phong trào công nhân phát triển mạnh, giai cấp công nhân trưởng thành
b.Khi phong trào yêu nước phát triển dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.
c.Khi chủ nghĩa Mác-lê Nin được truyền bá rộng rãi và trở thành lý luận nền tảng của các tổ chức cách mạng.
d. Tất cả 3 yếu tố trên.
Khi học sinh làm bài xong GV chốt:
Như vậy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp bởi 3 yếu tố: phong trào công nhân+ phong trào yêu nước và chủ nghĩa Mác-Lê Nin.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng ở giai đoạn sau.
 Tiết 2. II. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM 1930 -1935
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Tạo tình huống mâu thuẫn giữa hiểu biết đã có của HS về sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của em, hãy trao đổi với bạn những hiểu biết của mình về sự thành lập ĐCS
Phương thức hoạt động: 
- GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi/ cá nhân.
- HS huy động hiểu biết đã có của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 Dự kiến các bước thực hiện
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Mục tiêu:
*. Kiến thức: HS hiểu và nắm được Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 -1931 với đỉnh cao là phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
*. Tư tưởng: GD lòng kính yêu, khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng của quần chúng công nông và các chiến sĩ cộng sản.
*. Kỹ năng: Sử dụng lược đồ, so sánh.
2.Nhiệm vụ:
- HS dựa vào các hình, sơ đồ và thông tin sách giáo khoa và dưới sự hướng dẫn của
 GV để trả lới các câu hỏi 
3.Các bước thực hiện
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
15
- Giáo viên giới thiệu đôi nét về cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933). 
Hỏi: Kinh tế Việt Nam có chịu ảnh hưởng cuộc khủng hoảng này không? Vì sao? ảnh hưởng như thế nào?
- Hỏi: Tình hình xã hội Việt Nam chịu tác động như thế nào?
- Hỏi: Trong khi đó, điều kiện tự nhiên nước ta như thế nào? TDP lại thi hành chính sách gì?
- Hỏi: Hậu quả gì sẽ sảy ra?
HS dựa vào thông tin SGK để trả lới các câu hỏi 
I. Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế 
- Kinh tế: Việt Nam là thuộc địa của Pháp nên chịu hậu quả nặng nề: Nông nghiệp và công nghiệp đều suy sụp, xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm, đắt đỏ.
- Xã hội: Công nhân mất việc, lương giảm. Nông dân tiếp tục mất đất, phá sản. Các tầng lớp khác: tiểu tư sản, tư sản dân tộc...điêu đứng.
- Hạn hán, lũ lụt, Pháp tăng thuế, khủng bố, đàn áp.
=> Hậu quả: Toàn thể dân tộc VN mâu thuẫn với TDP -> đấu tranh.
20
- GV Giải thích lại khái niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến cao trào cách mạng 1930 - 1931 lại bùng nổ? Nguyên nhân nào là cơ bản, quyết định tới sự bùng nổ của phong trào?
- Hỏi: Trên toàn quốc, phong trào cách mạng diễn ra như thế nào?
( giới thiệu trên lược đồ)
- Hỏi: Ở Nghệ Tĩnh, phong trào diễn ra như thế nào
- Hỏi: Vì sao ở Nghệ Tĩnh, phong trào cách mạng lại lên cao?
- Hỏi: Nêu những việc làm của chính quyền Xô Viết? Nhận xét?
- GV Liên hệ với công xã Pa-ri.
- Hỏi: ý nghĩa của cao trào cách mạng 1930-1931?
HS dựa vào thông tin SGK để trả lới các câu hỏi
HS trình bày trên lược đồ
II. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH 
1. Nguyên nhân:
- Kinh tế: Pháp tiến hành áp bức, bóc lột nặng nề.
- Chính trị: Sau KN Yên Bái, Pháp tiến hành khủng bố trắng -> không khí chính trị Đông Dương càng thêm căng thẳng.
- ĐCS VN ra đời và lãnh đạo CM.
2. Diễn niến:
a. Trên toàn quốc:
- Tháng 2/1930: phong trào cách mạng cả nước lên cao, nổi nên là phong trào của công nhân và nông dân. ( phần in nhỏ SGK)
- Tiêu biểu: ngày 1/5/1930, tiến hành tổ chức kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động dưới nhiều hình thức.
b. Ở Nghệ Tĩnh: 
- Tháng 5/1930: đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động.
- Tháng 8/1930: công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến Thuỷ bãi công.
- Tháng 9/1930: phong trào công - nông phát triển tới đỉnh cao: đấu tranh chính trị kết hợp với kinh tế quyết liệt diễn ra dưới nhiều hình thức -> tấn công chính quyền địch -> Địch tan rã, Đảng lập ra chính quyền Xô Viết.
- Xô-Viết Nghệ-Tĩnh tồn tại được 4-5 tháng thị bị đế quốc, PK tay sai đàn áp.
- Từ giữa năm 1931, phong trào tạm nắng.
3. Ý nghĩa:
- Mặc dù bị kẻ thù dập tắt trong máu lửa, nhưng ptrào XVNT đã chứng tỏ tinh thần đấu tranh kiên cường, oanh liệt và khả năng CM to lớn của quần chúng.
- Ptrào CM 1930 -1931 là cuộc tổng diễn tập làn thứ nhất của Đảng và quần chúng CM chuẩn bị cho CM tháng 8 1945.
- Nhận định về XVNT, HCM đã viết: “ Tuy đế quốc Pháp đã dập tắt ptrào trong 1 biển máu, nhưng XVNT đã chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân lao động VN. Ptrào tuy thất bại nhưng nó rèn luyện lực lượng cho cách mạng tháng 8 thắng lợi sau này”.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Hệ thống hóa kiến thức, cũng cố và hoàn thiện kiến thức kỉ năng của bài
Nhiệm vụ học sinh: hoàn thành các bài tập
Các bước thực hiện
- Hỏi: Căn cứ vào đâu để nói: Xô Viết - Nghệ Tính là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?
- Xô Viết Nghệ Tĩnh ra đời trong phong trào đấu tranh cách mạng của quần chúng.
- Chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh đã thi hành các chính sách nhằm mạng lại quyền lợi cho nhân dân:
+ Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ.
+ Kinh tế: Xoá bỏ các loại thuế, chia lại ruộng đất công cho nông dân, giảm tô, xoá nợ.
+ VH-XH: Khuyến khích học chữ quốc ngữ, bài trừ hủ tục phong kiến...
+ Quân sự: Mối làng có một đội tự vệ vũ tranh
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kỉ năng đã học để giải quyết các tình huống cụ thể
+ Nhiệm vụ HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm 
+ Các bước thực hiện
Hướng dẫn HS 
Giải thích tại sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931
Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 vì: 
Phong trào XVNT là phong trào cách mạng quần chúng đầu tiên do Đảng lãnh đạo.
Có qui mô rộng lớn ... thời gian dài
Qui tụ được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia
Xây dựng được chính quyền Xô Viết tiến bộ cả về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội => Phong trào cách mạng 1930 -1931 là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong nước
Đ. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Về nhà tìm hiểu về các di tích lịch sử của thời kỳ 1930-1931 trên quê hương Nghệ An
Tiết 3 III. CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG 
NĂM 1936 - 1939
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Tạo tình huống mâu thuẫn giữa hiểu biết đã có của HS về cuộc vận động dân chủ 1936-1939
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của em, hãy trao đổi với bạn những hiểu biết của mình về phong trào dân chủ 1936-1939
Phương thức hoạt động: 
- GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi/ cá nhân.
- HS huy động hiểu biết đã có của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ học tập
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Mục tiêu:
*. Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được:
- Hoàn cảnh trong nước và thế giới có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm 1936-1939 -> đảng ta thay đổi chủ trương đấu tranh.
- ý nghĩa của phòng trào đấu tranh.
*. Tư tưởng: Giáo dục lòng tin vào sự lãnh đạo của đảng.
*. Kỹ năng: Sử dụng tranh ảnh và so sánh.
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
12
- Hỏi: Liên hệ với lịch sử thế giới hãy cho biết các nước tư bản giải quyết khủng hoảng như thế nào ? 
- Hỏi: Mục đích việc thành lập mặt trận nhân dân ? 
- Hỏi: Khi đó, tình hình Việt Nam như thế nào?
- Hỏi: Tất cả những sự kiện trên tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam ?
- HS tự N/C SGK trả lới các câu hỏi
HS: Tập hợp lực lượng yêu nước, dân chủ chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình
I. Tình hình thế giới và trong nước 
1. Thế giới:
- Khủng hoảng kinh tế 1929-1933-> Chủ nghĩa phát xít nắm quyền ở một số nước: Đức, Italia, Nhật đe doạ chiến tranh.
- Đại hội VII Quốc tế cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít chống chiến tranh.
2. Trong nước:
- ảnh hưởng nặng nề cuộc khủng hoảng + chính sách phản động => đời sống nhân dân ngột ngạt.
- Mặt trận nhân dân Pháp thắng cử cầm quyền áp dụng một số chính sách dân chủ cho thuộc địa. => Đảng có chủ trương mới.
15
- Hỏi: Kẻ thù trước mắt của nhân dân là ai? 
- Giáo viên tổ chức cho HS so sánh với thời kỳ 1930-1931. 
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để nhận xét và so sánh hình thức đấu tranh.
- Hỏi: Em hãy kể tên một số phong trào tiêu biểu ? 
- Giáo viên giới thiệu vận động dân chủ của các tổ chức 
- Hỏi: Tại sao đến năm 1938 phong trào tạm lắng xuống ? 
- Giáo viên giải thích.
HS so sánh
HS quan sát tranh và nhận xét
II.Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ 
GV chỉ cho HS nắm được mục tiêu, hình thức đấu tranh trong thời kì này
5
- Hỏi: Em hãy trình bày ý nghĩa của phong trào cách mạng 1936 - 1939?
- Hỏi: Tại sao lại gọi đây là một cao trào cách mạng?
- Giáo viên kết luận; phân tích.
III. ý nghĩa của phong trào 
Trình độ chính trị, công tác của cán bộ, đảng viên được nâng cao, uy tín ảnh hưởng của đảng được mở rộng
Quần chúng được tập dượt đấu tranh, đội quân chính trị hùng hậu được hình thành
 Phong trào là cuộc tập dượt thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng 8
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Hệ thống hóa kiến thức, cũng cố và hoàn thiện kiến thức kỉ năng của bài
Nhiệm vụ học sinh: hoàn thành các bài tập
Các bước thực hiện
Em hãy so sánh phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939?(về mục tiêu, lực lượng, hình thức) 
Nội dung
1930 – 1931
1936 - 1939
mục tiêu
lực lượng
hình thức
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kỉ năng đã học để giải quyết các tình huống cụ thể
+ Nhiệm vụ HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm 
+ Các bước thực hiện;
Cao trào dân chủ 1936-1939 đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng Tám
 năm 1945?
Đ. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
HS về nhà chuẩn bị bài 21 tìm hiểu: Việt Nam trong những năm 1939 -1945.
 » Tìm hiểu tình hình thế giới và Đông dương 
 » Những cuộc nổi dậy đầu tiên : khởi nghĩa Bắc Sơn , khởi nghĩa Nam Kì và cuộc Binh biến Đô Lương .
**************************************** 
Ngày soạn: .................................................
Ngày giảng: ............................................... 
: 
 Chương III. CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
 TIẾT 24, BÀI 21. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: học sinh biết:
 - Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ
 - Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa
 2. Kỹ năng
 Rèn luyện học sinh phương pháp quan sát tranh ảnh, sử dụng bản đồ,các tư liệu lịch sử để minh họa khắc sâu những nội dung cơ bản trong bài học.
 3.Thái độ Giáo dục h/s lòng căm thù đế quốc Pháp, FX Nhật, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta
 4.Định hướng phát triển năng lực
 -Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
 - Năng lực chuyên biệt
 + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
 + So sánh, nhận xét, đánh giá, về phong trào dân chủ thời kỳ 1936-1939
 + Vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. HS biết nhận xét, đán giá, rút ra bài học kinh nghiệm với sự phát triển nước ta ngày nay
 II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích tổng hợp
 III. Phương tiện: Lược đồ knghĩa Bắc Sơn, knghĩa Nam Kỳ và binh biến Đô Lương .
 IV. Chuẩn bị:
 1. Chuẩn bị của giáo viên:
 - Giáo án, tranh ảnh, tư liệu có liên quan, phiếu học tập
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - Đọc trước sách giáo khoa và tài liệu có liên quan.
 - Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về phong trào dân chủ thời kỳ 1936-1939
 V. Tiến trình dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ.( Linh động)
 3. Bài mới.
 3.1 Hoạt động khởi động
 - Phương pháp, kĩ thuật: trực quan, thuyết trình.
 - Thời gian: 2 phút
 - Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho HS xem một số hình ảnh về phong trào dân chủ thời kỳ 1936-1939
 ? Em có nhận định gì phong trào đấu tranh thời kỳ 1936-1939 ?
 - Dự kiến sản phẩm (HS trả lời theo nhận định)
 Trên cơ sở trả lời của học sinh GV dẫn dắt vào bài mới.
 GV nhận xét vào bài mới: -Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương ,câu kết chặt chẽ với thực dân pháp để thống trị va bóc lộ nhân dân ta .Nhân dân Đông Dương phải sóng trong cảnh “một cổ hai tròng”rất cực khổ dưới sự lãnh đạo của Đảng,nhân dân ta đã vùng lên đấu tranhmở đầu thời kì mới thời kì kởi nghĩa vũ trang .Đó là 3 cuộc khởi nghĩa :Bắc Sơn,Nam kì và Binh biến Đô Lương.
 3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hoạt động 1
 Mục I. . Tình hình thế giới và Đông Dương
 - Mục tiêu: HS cần nắm được tình hình thế giới và Đông Dương trước chiến tramh thế giới thứ hai
 -Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, Nhóm.................
 -Phương tiện: hình ảnh thế giới và Đông Dương
 -Thời gian: 15 phút
 - Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và HS
Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 1.Chuyển giao nhiệh vụ học tập
- chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục I 
SGK( thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau;
+ Nhóm chẵn:Tình hình thế giới ?
+ Nhóm lẻ:Tình hình Đông Dương ?
 2, Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu, GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ, GV đến các nhóm theo giỏi hổ trợ HS làm việc những nội dung khó GV gợi mở( Bằng hệ thống câu hỏi gợi mở linh hoạt)
Tình hình thế giới và Đông Dương những năm 1939 -1945 có gì khác so với thời kỳ 1936 1939?
Vì sao TD Pháp và FX Nhật thoả hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương?
GV. giải thích về sự cấu kết của Pháp - Nhật
	Nêu những thủ đoạn của Pháp -Nhật? Hậu qủa của những thủ đoạn đó?
3. Báo cáo kết quả và hoạt động
= Đại diện các nhóm trình bày.
4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày,
GV bổ sung phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập củ HS, Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
* Thế giới
- Tháng 9/1939, CTTG 2 bùng nổ
- Tháng 6/1940, Đức tấn công Pháp → Chính phủ Pháp đầu hàng
- Ở viễn Đông: Nhật xlược TQuốc, tiến sát biên giới Việt Trung.
* Đông Dương
- Pháp đứng trước 2 nguy cơ: cmạng Đông Dương, Nhật lăm le hất cẳng 
- Tháng 9/1940, Nhật → ĐDương → Nhật - Pháp cấu kết với nhau, áp bức bóc lột ndân ĐDương
+ Pháp thi hành chính sách gian xảo → thu lợi nhiều nhất
+ Nhật → Đông Dương thành thuộc địa, căn cứ ctranh
⇒ Nhân dân chịu 2 tầng áp bức
 2. Hoạt động 2: Những cuộc nổi dậy đầu tiên
 - Mục tiêu: HS cần nắm được Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa
 -Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích tổng hợp. Nhóm.................
 -Phương tiện: Những hình ảnh về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. 
 -Thời gian: 15 phút
 - Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và HS
Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)
 1.Chuyển giao nhiệh vụ học tập
- chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục II 
SGK thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau;
+ Nhóm chẵn: Khởi nghĩa Bắc Sơn diễn ra trong hoàn cảnh nào?Vì sao cuộc knghĩa thất bại?
+ Nhóm lẻ:Nguyên nhân bnổ khởi nghĩa Nam Kỳ?Nguyên nhân bnổ khởi nghĩa Nam Kỳ?
 2, Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu, GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ, GV đến các nhóm theo giỏi hổ trợ HS làm việc những nội dung khó GV gợi mở( Bằng hệ thống câu hỏi gợi mở linh hoạt)
GV. Sử dụng LĐ tường thuật dbiến k nghĩa
HS. Xác định vị trí Pháp ném bom tàn sát → giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm rút ra từ 3 cuộc nổi dậy trên??
3. Báo cáo kết quả và hoạt động
- Đại diện các nhóm trình bày.
4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày,
GV bổ sung phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập củ HS, Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
1.Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940)
* Diễn biến:
- Ngày 22/9/1940,Nhật→Lạng Sơn, Pháp bỏ chạy qua châu Bắc Sơn
 - Nhân dân Bắc Sơn nổi dậy → giải tán chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng (27/9/1940)
- Nhật – Pháp cấu kết → đàn áp.
* Kết quả: 
+ Khởi nghĩa thất bại
→ Đội du kích Bắc Sơn
2.K nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940)
* Nguyên nhân: Do việc Pháp bắt lính Việt → Lào, cam-pu-chia chết thay cho chúng
* Diễn biến:
- Đêm 22 rạng 23/11/1940, knghĩa bùng nổ khắp các tỉnh Nam Kỳ
- Chính quyền cách mạng được thành lập ở nhiều vùng, cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện
- Pháp đàn áp → cách mạng tổn thất nặng 
3.Binh biến Đô Lương (13/01/19

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_lop_9_theo_cv5512_chuong_trinh_ca_nam.docx