Giáo án học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Khối hộp chữ nhật và khối lập - HS nhắc lại kiến thức: 8 đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh; phương đều có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh; các mặt khối hộp chữ nhật có mặt hình chữ nhật, khối lập của khối hộp chữ nhật là hình chữ nhật, các mặt phương có mặt hình vuông. của khối lập phương là hình vuông. 3. HOẠT ĐỘNG (9 phút): - Mục tiêu: Đếm cạnh theo màu và dùng số đỉnh tìm số bông hoa. * Cách tiến hành: Bài 1 (5 phút), Bài 2 (4 phút). HS tự chỉ, đếm rồi trao đổi nhóm; GV hỗ trợ đánh dấu cạnh đã đếm, yêu cầu giải thích vì sao không bỏ các đỉnh bị khuất. Bài 1. Chiếc khung sắt dạng khối hộp chữ nhật - HS đọc yêu cầu bài 1a, 1b trong SGK. có các cạnh được sơn màu như hình. a) Có mấy cạnh màu xanh, mấy cạnh màu đỏ? b) Tấm gỗ lắp vừa khít mặt trước có dạng hình gì? A. Hình tròn; B. Hình tam giác; C. Hình chữ nhật. Khung sắt có cạnh xanh và cạnh đỏ — SGK trang 64. - GV yêu cầu HS quan sát hình khung sắt và nhắc - HS trả lời: Khối hộp chữ nhật có tất cả 12 cạnh. lại: “Khối hộp chữ nhật có tất cả mấy cạnh?” - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: Dùng bút chì chỉ - HS thảo luận nhóm 4, lần lượt chỉ các cạnh từng cạnh màu xanh, màu đỏ trong hình, sau đó được sơn màu xanh và màu đỏ. ghi kết quả vào phiếu. - GV hỏi: “Có mấy cạnh được sơn màu xanh?” - HS trả lời: Có 4 cạnh được sơn màu xanh. - GV hỏi: “Có mấy cạnh được sơn màu đỏ?” - HS trả lời: Có 8 cạnh được sơn màu đỏ. - GV hỏi: “Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít vào - HS chọn đáp án C và trả lời: Miếng gỗ cần lắp mặt trước của khung sắt. Miếng gỗ cần lắp có có dạng hình chữ nhật. dạng hình gì?” - GV yêu cầu HS giải thích vì sao không chọn - HS giải thích: Mặt trước của khối hộp chữ nhật hình tròn hoặc hình tam giác. có dạng hình chữ nhật nên tấm gỗ cũng phải là hình chữ nhật. 241 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận Bài 1: Khung sắt có 4 cạnh màu - HS sửa bài: a) 4 cạnh xanh, 8 cạnh đỏ; b) chọn xanh, 8 cạnh màu đỏ; mặt trước của khối hộp chữ C. Hình chữ nhật. nhật là hình chữ nhật nên chọn C. Bài 2. Ở gần mỗi đỉnh của chiếc hộp gỗ dạng - HS đọc yêu cầu bài 2 trong SGK. khối lập phương, bác Hà chạm 3 bông hoa. Bác Hà đã chạm tất cả bao nhiêu bông hoa? Hộp gỗ có hoa gần các đỉnh — SGK trang 64. - GV yêu cầu HS quan sát hộp gỗ và hỏi: “Hộp - HS trả lời: Hộp gỗ có dạng khối lập phương. gỗ có dạng khối gì?” - GV hỏi: “Khối lập phương có mấy đỉnh?” - HS trả lời: Khối lập phương có 8 đỉnh. - GV hỏi: “Ở gần mỗi đỉnh, bác Hà chạm mấy - HS trả lời: Ở gần mỗi đỉnh, bác Hà chạm 3 bông bông hoa?” hoa. - GV yêu cầu HS nêu phép tính tìm tất cả số bông 3 × 8 = 24 (bông hoa). hoa. Có thể kiểm bằng 8 × 3 = 24. - GV yêu cầu HS viết đáp án vào vở. - HS viết: Bác Hà đã chạm tất cả 24 bông hoa. - GV kết luận Bài 2: Muốn tìm tổng số bông hoa, - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ cách làm. lấy số bông hoa ở mỗi đỉnh nhân với số đỉnh của khối lập phương. 242 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. LUYỆN TẬP (10 phút): - Mục tiêu: Đếm cạnh trên đường đi và dùng số cạnh, số mặt giải bài toán đèn lồng. * Cách tiến hành: Bài 1 (4 phút), Bài 2 (6 phút). HS làm rồi đổi vở kiểm. Bạn hoàn thành giải thích mặt khuất vẫn cần giấy, bạn cần hỗ trợ chỉ mặt/cạnh trên mô hình thật. Bài 1. Con kiến bò theo đường màu cam trên - HS đọc yêu cầu bài 1 phần Luyện tập. khung nhôm dạng khối hộp chữ nhật để đến hạt gạo. Con kiến cần bò qua mấy cạnh? Đường màu cam từ con kiến đến hạt gạo — SGK trang 64. - GV yêu cầu HS quan sát đường màu cam trên - HS quan sát hình, dùng ngón tay lần theo đường khung nhôm và dùng ngón tay lần theo đường đi màu cam. của con kiến. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2: Một bạn chỉ đường - HS làm việc nhóm 2, đếm lần lượt các cạnh trên đi, một bạn đếm từng cạnh con kiến bò qua. đường màu cam. - GV hỏi: “Con kiến bắt đầu ở đâu và đi qua Từ chỗ con kiến, đi theo cạnh đáy phía trước từ những cạnh nào?” trái sang phải, rồi cạnh đáy phía bên phải hướng ra sau, cuối cùng đi lên cạnh thẳng đứng phía sau bên phải tới hạt gạo. - GV hỏi: “Con kiến cần bò qua mấy cạnh?” - HS trả lời: Con kiến cần bò qua 3 cạnh. - GV yêu cầu HS nêu đáp án đầy đủ. - HS nêu: Con kiến cần bò qua 3 cạnh để đến chỗ hạt gạo. - GV kết luận Bài 1: Khi đếm cạnh trên đường đi, - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. cần lần theo đường màu cam, đếm từng cạnh một lần, không đếm lặp. 243 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Chú Ba làm đèn lồng dạng khối lập - HS đọc yêu cầu bài 2 phần Luyện tập. phương: mỗi cạnh dùng một nan tre, mỗi mặt dán một tờ giấy màu. a) Mỗi chiếc cần mấy nan tre? b) 5 chiếc cần mấy tờ giấy màu? Khung và các mặt giấy của đèn lồng — SGK trang 64. - GV yêu cầu HS quan sát hình chiếc đèn lồng - HS trả lời: Mỗi nan tre ứng với một cạnh của dạng khối lập phương và hỏi: “Mỗi nan tre ứng khối lập phương. với phần nào của khối lập phương?” - GV hỏi: “Khối lập phương có bao nhiêu cạnh?” - HS trả lời: Khối lập phương có 12 cạnh. - GV hỏi: “Vậy mỗi chiếc đèn lồng cần dùng bao - HS trả lời: Mỗi chiếc đèn lồng cần dùng 12 nan nhiêu nan tre?” tre. - GV hỏi: “Mỗi mặt dán một tờ giấy màu. Khối - HS trả lời: Khối lập phương có 6 mặt nên mỗi lập phương có bao nhiêu mặt?” chiếc đèn lồng cần 6 tờ giấy màu. - GV yêu cầu HS tính số tờ giấy màu cho 5 chiếc - HS tính: 6 × 5 = 30; 5 chiếc đèn lồng cần 30 tờ đèn lồng. giấy màu. - GV yêu cầu HS ghi đáp án vào vở. - HS viết: a) 12 nan tre. b) 30 tờ giấy màu. - GV kết luận Bài 2: Mỗi cạnh dùng một nan tre, - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ kiến thức. mỗi mặt dùng một tờ giấy màu; cần nhớ khối lập phương có 12 cạnh và 6 mặt. 244 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Liên hệ được đồ vật trong lớp có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. + Củng cố số mặt, cạnh, đỉnh của hai khối. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có - HS nêu: Hộp phấn, quyển sách, hộp bút có dạng dạng khối hộp chữ nhật. khối hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS tìm một đồ vật có dạng gần - HS nêu: Khối rubik, hộp quà dạng lập phương giống khối lập phương. có dạng khối lập phương. - GV hỏi nhanh: “Khối lập phương có mấy mặt? - HS trả lời: Khối lập phương có 6 mặt, 12 cạnh, Mấy cạnh? Mấy đỉnh?” 8 đỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương HS quan sát tốt và - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn. trả lời chính xác. - GV dặn HS về nhà quan sát thêm các đồ vật có - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà. dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 245 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. Luyện tập chung (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 43 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 65. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết trung điểm của cạnh hình vuông. - Vận dụng mối quan hệ giữa bán kính, đường kính của hình tròn để tìm cạnh hình vuông. - Vận dụng đường kính của hình tròn để tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật trong tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua quan sát hình, phân tích dữ kiện và giải thích kết quả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc đề, quan sát hình và kiểm tra từng dữ kiện trước khi chọn đáp án. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng bán kính, đường kính và cách đếm hình tròn xếp khít để giải bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày cách chọn hình đúng, cách tính cạnh hình vuông, chiều dài, chiều rộng. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập các dạng bài hình học. - Trách nhiệm: Làm bài cẩn thận, kiểm tra hình vẽ trước khi kết luận. - Trung thực: Tự nêu cách làm, không sao chép đáp án của bạn hoặc của công cụ hỗ trợ. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.A1.3] (Tính chủ động của con người): Phân biệt dùng AI gợi ý cách kiểm tra với để AI làm thay hoàn toàn; tự đếm ô, giải thích rồi kết luận. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 9 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung và ghi thao tác số chưa thực hiện. - Hai tình huống AI giả định ghi trong phiếu; GV đọc và đóng vai trợ lí gợi ý. Không dùng tài khoản hoặc kết quả từ một hệ thống AI thật. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 9 246 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Nhắc lại được trung điểm, bán kính, đường kính của hình tròn. + Tạo tâm thế trước khi luyện tập chung. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” với các câu - HS tham gia trò chơi theo nhóm. hỏi ngắn về hình học. - GV hỏi: “Trung điểm của đoạn thẳng là điểm - HS trả lời: Trung điểm là điểm ở giữa đoạn như thế nào?” thẳng và chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau. - GV hỏi: “Đường kính của hình tròn gấp mấy - HS trả lời: Đường kính gấp 2 lần bán kính. lần bán kính?” - GV hỏi: “Nếu bán kính hình tròn là 2 cm thì - HS trả lời: Đường kính là 4 cm. đường kính là bao nhiêu?” - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài Luyện tập chung. - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Kiểm trung điểm, liên hệ đường kính với cạnh hình vuông và kích thước ao. - Giáo dục AI – [3.A1.3] (Tính chủ động của con người): Tự làm và dùng lời gợi ý để kiểm tra, không chép đáp án thay cho suy nghĩ. * Cách tiến hành: Bài 1 (10 phút gồm 3 phút AI), Bài 2 (8 phút), Bài 3 (10 phút). HS tự làm rồi trao đổi; bạn cần hỗ trợ tô hai phần cạnh và đếm ô, bạn hoàn thành giải thích đầy đủ vì sao loại từng hình. Bài 1. Mai vẽ một hình vuông và đánh dấu - HS đọc yêu cầu bài 1: Bạn Mai vẽ một hình trung điểm của mỗi cạnh. Hình nào trong ba vuông rồi vẽ trung điểm mỗi cạnh của hình hình dưới đây là hình Mai đã vẽ? Giải thích vuông đó; tìm hình vẽ đúng. bằng cách đếm ô. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, Hình 2, Hình 3 - HS quan sát, đếm ô vuông và trao đổi nhóm 2. trong SGK, dùng thước hoặc đếm ô vuông để kiểm tra từng hình. Ba hình để kiểm hình vuông và trung điểm — SGK trang 65. 247 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh AI – [3.A1.3] (Tính chủ động của con người). HS chọn cách của Nam: dùng gợi ý hỗ trợ, vẫn tự GV nêu hai cách dùng AI giả định: Nam xin lời làm. Bình để công cụ làm thay, không giải thích nhắc cách kiểm tra, sau đó tự đếm ô; Bình xin được vì sao đúng. đáp án rồi chép ngay mà không xem hình. Cách HS nêu bằng lời của mình điểm khác nhau giữa nào giúp người học chủ động? nhận gợi ý và chép đáp án. HS lựa chọn và giải thích; GV nói rõ đây là tình huống đóng vai, không phải kết quả vừa chạy AI. GV đóng vai trợ lí và đọc thẻ gợi ý: Kiểm bốn HS dùng thẻ gợi ý để tự đếm ô, kiểm từng hình; góc và bốn cạnh xem có phải hình vuông; với gợi ý nhắc đủ hai điều kiện của trung điểm, từng điểm trên cạnh, kiểm điểm ở giữa và hai không chỉ điểm ở giữa. phần cạnh có bằng nhau. Không nêu hình cần chọn. - GV hỏi dẫn: “Nếu để AI chọn luôn đáp án, em - HS trả lời: Không. Em cần tự quan sát, tự đếm ô có rèn được kĩ năng quan sát và kiểm tra hình vuông và tự kết luận. không?” - GV yêu cầu HS tự kiểm tra Hình 1: Hình này có Hình 1 là hình chữ nhật rộng 8 ô, cao 4 ô; bốn phải hình vuông không? cạnh không bằng nhau nên không đúng yêu cầu hình vuông. - GV yêu cầu HS tự kiểm tra Hình 2: Các điểm Hình 2 là hình vuông cạnh 4 ô nhưng điểm ở đã là trung điểm mỗi cạnh chưa? cạnh trên và dưới chia cạnh thành hai phần 3 ô và 1 ô; hai điểm ấy không là trung điểm. - GV yêu cầu HS tự kiểm tra Hình 3 và nêu kết Hình 3 là hình vuông cạnh 4 ô; mỗi điểm chia quả. cạnh thành hai phần bằng nhau, mỗi phần 2 ô. Vì vậy chọn Hình 3. GV chốt AI – [3.A1.3]: Nhận gợi ý giúp biết cách HS nêu cách đã tự kiểm và một điều đã dùng từ kiểm, còn tự đếm ô và giải thích là việc của thẻ gợi ý; không lấy tên AI làm bằng chứng đáp người học. Không chép đáp án khi chưa hiểu; nếu án đúng. gợi ý chưa đủ hoặc khó hiểu thì hỏi GV. - GV kết luận Bài 1: Hình vẽ đúng của Mai là - HS ghi đáp án: Bài 1 chọn Hình 3. Hình 3. 248 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Hình tròn nằm khít trong hình vuông - HS đọc yêu cầu bài 2: Một tờ giấy hình tròn như hình vẽ, có bán kính 2 cm. Hỏi cạnh hình được dán vào tờ giấy hình vuông, biết bán kính vuông dài bao nhiêu xăng-ti-mét? hình tròn là 2 cm, hỏi cạnh hình vuông dài bao nhiêu xăng-ti-mét. Hình tròn nằm khít trong hình vuông — SGK trang 65. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và - HS quan sát và trả lời: Hình tròn nằm khít trong nhận xét hình tròn được dán như thế nào trong hình vuông, chạm vào các cạnh của hình vuông. hình vuông. - GV hỏi: “Bán kính hình tròn là 2 cm thì đường Đường kính dài: kính hình tròn là bao nhiêu?” 2 × 2 = 4 (cm). - GV hỏi: “Trong hình, cạnh hình vuông bằng - HS trả lời: Cạnh hình vuông bằng đường kính đoạn nào của hình tròn?” của hình tròn. - GV yêu cầu HS nêu phép tính và kết quả. Cạnh hình vuông dài: 2 × 2 = 4 (cm). - GV yêu cầu HS viết đáp án vào vở. - HS viết: Cạnh hình vuông dài 4 cm. - GV kết luận Bài 2: Khi hình tròn nằm khít trong - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần. hình vuông, cạnh hình vuông bằng đường kính hình tròn; đường kính gấp 2 lần bán kính. 249 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Ao dạng hình chữ nhật có các lá súng - HS đọc yêu cầu bài 3: Cái ao dạng hình chữ xếp như hình vẽ. Mỗi lá súng hình tròn có nhật, mỗi lá súng dạng hình tròn đường kính 1 đường kính 1 dm. Tìm chiều dài và chiều rộng dm; tìm chiều dài và chiều rộng của cái ao. của ao. Lá súng biểu thị kích thước ao — SGK trang 65. - GV yêu cầu HS quan sát hình cái ao và nhắc lại - HS trả lời: Mỗi lá súng có đường kính 1 dm, dữ kiện: “Mỗi lá súng biểu thị độ dài bao nhiêu?” nên mỗi lá súng biểu thị 1 dm khi xếp khít. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: Đếm số lá súng xếp - HS thảo luận và đếm: Theo chiều dài có 7 lá khít theo chiều dài của cái ao. súng. - GV hỏi: “Chiều dài của cái ao là bao nhiêu đề- - HS trả lời: Chiều dài của cái ao là 7 dm. xi-mét?” GV giao nhóm chỉ bốn tầng lá súng từ mép trên HS chỉ lần lượt tầng lá trên cùng, lá ngay dưới, tới mép dưới. Các lá ở những cột khác nhau vẫn tầng ba lá, lá thấp nhất; có 4 tầng vừa khít chiều biểu thị bốn đường kính xếp nối theo chiều rộng. rộng. - GV hỏi: “Chiều rộng của cái ao là bao nhiêu đề- - HS trả lời: Chiều rộng của cái ao là 4 dm. xi-mét?” - GV yêu cầu HS ghi đầy đủ đáp án a, b vào vở. - HS viết: a) Chiều dài của cái ao là 7 dm. b) Chiều rộng của cái ao là 4 dm. - GV kết luận Bài 3: Muốn tìm kích thước cái ao, - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ cách làm. cần đọc dữ kiện đường kính 1 dm, đếm số lá súng xếp khít theo từng chiều rồi ghi đúng đơn vị đo. 250 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố cách kiểm tra trung điểm, đường kính và kích thước hình chữ nhật. + Biết nêu cách dùng AI học tập đúng mục đích. * Cách tiến hành: Trong tình huống giả định, em sẽ nhờ GV hướng Em có thể nhờ gợi ý tiêu chí kiểm hình, không dẫn hỏi AI thế nào để được gợi ý mà vẫn tự học? nêu đáp án; sau đó tự đếm ô, kiểm trung điểm và giải thích. Nếu chưa hiểu, em hỏi GV. - GV yêu cầu HS nêu lại đáp án ba bài luyện tập. - HS nêu: Bài 1 chọn Hình 3; Bài 2 cạnh hình vuông 4 cm; Bài 3 chiều dài 7 dm, chiều rộng 4 dm. - GV hỏi: “Vì sao cần tự làm trước khi dùng công - HS trả lời: Vì tự làm giúp em hiểu bài, biết cụ hỗ trợ?” mình sai ở đâu và nhớ kiến thức lâu hơn. - GV nhận xét, tuyên dương HS biết tự suy luận - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn. và dùng công cụ hỗ trợ đúng mục đích. - GV dặn HS ôn lại trung điểm, bán kính, đường - HS ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập. kính. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 251 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. Luyện tập chung (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 44 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 66. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết hình tam giác, hình tứ giác trong hình vẽ phức hợp. - Dùng ê ke kiểm tra được hai bán kính tạo thành góc vuông trong hình tròn. - Vận dụng kiến thức về khối lập phương để tìm số mặt ngoài được sơn màu. - Phát triển năng lực tư duy hình học phẳng và hình học không gian thông qua quan sát, kiểm tra, đếm hình. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự quan sát hình, dùng ê ke kiểm tra góc và tự đếm số mặt được sơn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia hình phức hợp thành các hình tam giác, hình tứ giác; biết phân tích khối lập phương lớn ghép từ 8 khối nhỏ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi tìm hình, kiểm tra góc và giải thích cách đếm mặt ngoài. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập nhận diện hình và kiểm tra góc. - Trách nhiệm: Sử dụng ê ke, mô hình khối, thiết bị số đúng hướng dẫn. - Trung thực: Trình bày đúng kết quả tự kiểm tra, không đoán đáp án khi chưa quan sát kĩ. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra ảnh đang được chọn nên chưa có con trỏ nhập câu trả lời; đặt con trỏ đúng dòng theo hướng dẫn, kiểm ảnh và nội dung. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 9 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung và ghi thao tác số chưa thực hiện. - Mỗi nhóm 8 khối lập phương nhỏ bằng nhau để ghép khối lớn; có thể dùng các khối trong bộ đồ dùng Toán. Không sơn thật trong lớp, chỉ quan sát mặt nào sẽ được sơn. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 9 252 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Nhắc lại được hình tam giác, hình tứ giác, góc vuông và khối lập phương. + Tạo hứng thú trước khi luyện tập hình học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai?”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. - GV nêu: “Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh.” - HS trả lời: Đúng. - GV nêu: “Hình tứ giác có 4 cạnh.” - HS trả lời: Đúng. - GV nêu: “Khối lập phương có 6 mặt đều là hình - HS trả lời: Đúng. vuông.” - GV hỏi: “Dụng cụ nào giúp kiểm tra góc - HS trả lời: Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. vuông?” - GV dẫn dắt vào tiết luyện tập chung. - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Tìm các hình trong hình ghép, kiểm góc bằng ê ke và đếm mặt nhỏ được sơn ở ngoài khối lớn. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra sự cố đơn giản khi dùng phiếu số, thực hiện cách xử lí theo hướng dẫn rồi kiểm kết quả. * Cách tiến hành: Bài 1 (8 phút), Bài 2 (8 phút), Bài 3 (12 phút gồm 2 phút NLS). HS tự làm rồi đối chiếu cặp/nhóm; GV hỗ trợ tô đường bao hình và đánh dấu mặt ngoài, bạn hoàn thành tìm cách đếm khác. Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Tìm các hình tam - HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các hình tam giác và giác và các hình tứ giác. các hình tứ giác có trong hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, đọc - HS quan sát hình và đọc tên các điểm: A, B, C, tên các điểm A, B, C, D, E. D, E. 253 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình ghép để tìm tam giác và tứ giác — SGK trang 66. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2: Một bạn tìm hình HS dùng ngón tay hoặc bút chỉ lần theo các cạnh tam giác, một bạn kiểm tra các cạnh của hình đó. đã vẽ, không tự nối thêm đoạn thẳng vào hình gốc. - GV hỏi: “Em tìm được những hình tam giác - HS trả lời: Các hình tam giác là ABC, ACD, nào?” ADE. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2: Tìm tiếp các hình tứ - HS tiếp tục thảo luận, ghép các cạnh để tìm hình giác trong hình vẽ. tứ giác. - GV hỏi: “Em tìm được những hình tứ giác - HS trả lời: Các hình tứ giác là ABCD, ACDE. nào?” - GV yêu cầu HS giải thích vì sao không kể hình - HS trả lời: Vì trong hình không có đoạn thẳng ABDE. BD nên không tạo thành hình tứ giác ABDE. - GV kết luận Bài 1: Cần dựa vào các đoạn thẳng - HS ghi đáp án vào vở: Tam giác: ABC, ACD, đã vẽ sẵn để gọi tên hình; đáp án là tam giác ADE. Tứ giác: ABCD, ACDE. ABC, ACD, ADE và tứ giác ABCD, ACDE. Bài 2. Dùng ê ke kiểm tra trong hình tròn tâm - HS đọc yêu cầu bài 2: Dùng ê ke kiểm tra xem O: Hai bán kính nào tạo thành góc vuông? hai bán kính nào của hình tròn tâm O tạo thành một góc vuông. - GV yêu cầu HS quan sát hình tròn tâm O và gọi - HS nêu các bán kính: OA, OB, OC, OD. tên các bán kính có trong hình. 254 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các bán kính để kiểm góc vuông — SGK trang 66. - GV hướng dẫn HS đặt đỉnh góc vuông của ê ke - HS thực hành đặt ê ke vào tâm O và kiểm tra vào tâm O, một cạnh ê ke trùng với một bán kính từng cặp bán kính. rồi kiểm tra bán kính còn lại. - GV yêu cầu HS kiểm tra các cặp bán kính OA Các cặp OA và OD, OA và OC, OA và OB đều với OD, OA với OC, OA với OB. không tạo thành góc vuông. - GV yêu cầu HS kiểm tra các cặp bán kính OD OD và OC, OD và OB không tạo thành góc với OC, OD với OB, OC với OB. vuông; OC và OB tạo thành góc vuông. - GV hỏi: “Hai bán kính nào tạo thành một góc - HS trả lời: Hai bán kính OB và OC tạo thành vuông?” một góc vuông. - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở. - HS viết: Hai bán kính OB và OC tạo thành một góc vuông. - GV kết luận Bài 2: Khi kiểm tra góc vuông - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. trong hình tròn, đặt ê ke đúng tâm O và kiểm tra từng cặp bán kính. Bài 3. Ghép 8 khối lập phương nhỏ bằng nhau - HS đọc yêu cầu bài 3: Ghép 8 khối lập phương thành một khối lập phương lớn như hình. Sơn nhỏ thành khối lập phương lớn, sơn màu đỏ tất cả đỏ cả 6 mặt ngoài của khối lớn. Có bao nhiêu các mặt của khối lập phương lớn, hỏi có bao mặt của các khối nhỏ được sơn đỏ? nhiêu mặt của các khối nhỏ được sơn màu đỏ. GV cho HS ghép 8 khối nhỏ thành khối lớn gồm HS nhận ra khối lớn gồm hai tầng, mỗi tầng bốn hai tầng, mỗi tầng bốn khối; so với hình SGK khối; xoay mô hình để nhìn các mặt. trong phiếu. HS phân biệt ảnh đang được chọn với vị trí nhập NLS – [CB1.5.1]. Trên bản sao phiếu, GV chọn chữ. Theo hướng dẫn, bấm dòng Trả lời, kiểm ảnh khối để hiện các nút quanh ảnh, nêu tình con trỏ và nhập dự đoán; nếu chưa được thì nhờ huống muốn gõ đáp án nhưng chưa có con trỏ GV. nhập. Hướng dẫn HS bấm vào dòng Trả lời dưới hình, kiểm con trỏ rồi nhập dự đoán; kiểm ảnh còn nguyên. 255 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khối lớn ghép từ 8 khối lập phương nhỏ — SGK trang 66. GV yêu cầu HS xoay khối ghép thật, đối chiếu - HS chỉ trên mô hình: các mặt ngoài là mặt hình phiếu và chỉ các mặt ngoài; giữ nguyên khối trước, mặt sau, mặt trái, mặt phải, mặt trên, mặt lớn khi đếm. dưới. - GV hỏi: “Một mặt của khối lập phương lớn gồm - HS trả lời: Một mặt của khối lập phương lớn mấy mặt nhỏ?” gồm 4 mặt nhỏ. - GV hỏi: “Khối lập phương lớn có mấy mặt - HS trả lời: Khối lập phương lớn có 6 mặt ngoài ngoài được sơn màu đỏ?” được sơn màu đỏ. - GV hỏi dẫn: “Vì sao không đếm các mặt nhỏ - HS trả lời: Vì các mặt nằm áp vào nhau ở bên nằm áp vào nhau ở bên trong khối?” trong không ở bên ngoài nên không được sơn màu đỏ. GV chốt NLS: Đặt con trỏ đúng chỗ rồi nhập và HS kiểm ảnh không bị thay thế, dùng mô hình kiểm kết quả thao tác; nhập được chữ chưa chứng thật xác định mỗi mặt lớn có 4 mặt nhỏ và có đủ minh đáp án đúng. HS tự đếm trên khối thật, 6 mặt lớn. phân biệt mặt ngoài với mặt áp vào nhau bên trong. - GV yêu cầu HS tính số mặt nhỏ được sơn màu 4 × 6 = 24. đỏ. Có 24 mặt của các khối lập phương nhỏ được sơn đỏ. Cách kiểm khác: Mỗi khối nhỏ ở một góc có 3 mặt ngoài; 8 khối cho 24 mặt. - GV kết luận Bài 3: Mỗi mặt lớn có 4 mặt nhỏ, - HS ghi đáp án: Có 24 mặt của các khối lập khối lập phương lớn có 6 mặt nên có 24 mặt nhỏ phương nhỏ được sơn màu đỏ. được sơn màu đỏ. 256 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: Liên hệ hình phẳng, hình khối và giải thích cách đếm. * Cách tiến hành: HS chỉ trên mô hình thật, giải thích câu trả lời; GV nhận xét và giao nhiệm vụ ôn. - GV đưa mô hình khối lập phương và yêu cầu - HS lên bảng chỉ đúng một mặt, một cạnh, một HS chỉ một mặt, một cạnh, một đỉnh. đỉnh trên mô hình. - GV hỏi: “Nếu ghép 2 khối lập phương nhỏ - HS quan sát mô hình và nêu: Có các mặt ngoài thành một khối hộp chữ nhật, em nhìn thấy ở phía trước, sau, trái, phải, trên, dưới. những mặt nào ở bên ngoài?” - GV yêu cầu HS nêu lại đáp án ba bài luyện tập. - HS nêu: Bài 1: tam giác ABC, ACD, ADE; tứ giác ABCD, ACDE. Bài 2:OB và OC. Bài 3:24 mặt. GV nhận xét việc quan sát, sử dụng mô hình và - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn. phiếu số; tuyên dương HS biết tự đếm và kiểm tra. - GV dặn HS về nhà ôn lại hình tam giác, hình tứ - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà. giác, góc vuông, khối lập phương. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 257 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. Nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 45 | CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 | 35 phút Nhân không nhớ SGK Toán 3, tập một - trang 67, 68. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số trong trường hợp không nhớ. - Biết đặt tính rồi tính phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải bài toán thực tế một bước tính. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc đề, tự đặt tính và kiểm tra kết quả phép nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chuyển bài toán thực tế thành phép nhân và lựa chọn cách tính phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày cách đặt tính, cách nhân nhẩm và nhận xét bài làm của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập đặt tính, tính nhẩm và giải toán có lời văn. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi viết phép nhân, nhân từ hàng đơn vị đến hàng chục và ghi kết quả đúng. - Trung thực: Tự kiểm tra phép tính, sửa lỗi nếu nhân sai hoặc viết lệch hàng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 9 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung và ghi thao tác số chưa thực hiện. - Ba hộp bút màu, mỗi hộp 12 chiếc nếu có; dùng hình SGK kèm theo khi không có đủ vật thật. Bốn thẻ tính nhẩm có trong phiếu, có thể in và cắt theo ô. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 9 258 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân và phép nhân số có một chữ số. + Tạo tình huống dẫn vào phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh truyền điện”. - HS tham gia trò chơi theo dãy. - GV nêu phép tính 3 × 4 và yêu cầu HS nêu kết - HS trả lời: 3 × 4 = 12. quả. - GV nêu phép tính 7 × 5 và yêu cầu HS nêu kết - HS trả lời: 7 × 5 = 35. quả. - GV nêu phép tính 2 chục × 3 và hỏi kết quả. 2 chục × 3 = 6 chục, tức là 60. - GV nêu tình huống: “Nếu mỗi hộp có 12 chiếc Có thể viết phép cộng hoặc phép nhân: bút màu, 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút màu thì ta 12 + 12 + 12; 12 × 3. tính thế nào?” - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: Hình thành phép nhân và cách đặt tính nhân không nhớ. * Cách tiến hành: HS đọc tình huống, lập phép cộng rồi phép nhân; GV làm mẫu thẳng hàng, HS nói cách tính. Hỗ trợ bằng nhóm chục/đơn vị nếu cần. - GV yêu cầu HS quan sát tình huống trong SGK: - HS quan sát tình huống và đọc bài toán. “Mỗi hộp có 12 chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút màu?” Ba hộp, mỗi hộp 12 bút màu — SGK trang 67. - GV hỏi: “Bài toán cho biết gì?” - HS trả lời: Mỗi hộp có 12 chiếc bút màu, có 3 hộp. 259 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: “Bài toán hỏi gì?” - HS trả lời: Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút màu. - GV hỏi: “Muốn biết 3 hộp có bao nhiêu chiếc - HS trả lời: 12 + 12 + 12 = 36. bút màu, em có thể viết phép cộng nào?” - GV hỏi: “Phép cộng các số hạng bằng nhau có - HS trả lời: 12 × 3 = 36. thể viết thành phép nhân nào?” GV viết 12 ở trên, viết 3 dưới chữ số 2, dấu nhân - HS quan sát cách đặt tính và nhắc lại: viết 3 ở bên trái và gạch ngang dưới hàng thứ hai. Nhân thẳng hàng đơn vị với 2. từ đơn vị tới chục; vừa viết kết quả vừa nêu cách làm. - GV hướng dẫn tính: “3 nhân 2 bằng 6, viết 6; 3 Nhân từ phải sang trái: 3 nhân 2 được 6, viết 6; 3 nhân 1 bằng 3, viết 3.” nhân 1 được 3, viết 3. 12 × 3 = 36. Mẫu đặt tính để HS đối chiếu sau khi nghe hướng 12 dẫn. × 3 36 - GV hỏi: “Khi nhân số có hai chữ số với số có - HS trả lời: Ta nhân từ hàng đơn vị trước, rồi một chữ số, ta nhân từ hàng nào trước?” đến hàng chục. - GV kết luận: Khi nhân số có hai chữ số với số - HS lắng nghe và ghi nhớ quy tắc. có một chữ số không nhớ, ta đặt tính thẳng hàng và nhân lần lượt từ hàng đơn vị đến hàng chục. 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: Tính nhân không nhớ, nhẩm số tròn chục và giải bài toán một bước. * Cách tiến hành: Bài 1 (7 phút), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (6 phút). HS tự làm rồi đổi vở kiểm; GV hỗ trợ đặt thẳng hàng, bạn hoàn thành giải thích vì sao chữ số hàng chục biểu thị số chục. Bài 1. Tính theo cột dọc. HS viết lại vào vở - HS đọc yêu cầu bài 1: Tính. đúng hàng. 34 13 11 × 2 × 3 × 7 ? ? ? - GV yêu cầu HS quan sát các phép tính trong - HS đọc: 34 × 2. SGK và đọc phép tính thứ nhất. - GV yêu cầu HS làm phép tính 34 × 2 vào bảng 2 nhân 4 được 8, viết 8; 2 nhân 3 được 6, viết 6. con. 34 × 2 = 68. - GV mời HS trình bày cách tính 34 × 2. - HS trình bày: 2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng 6, viết 6; kết quả là 68. - GV yêu cầu HS làm phép tính 13 × 3 vào bảng 3 nhân 3 được 9, viết 9; 3 nhân 1 được 3, viết 3. con. 13 × 3 = 39. 260
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_1_mon_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx
HocLieu-Tuan1.zip
HocLieu-Tuan2.zip
HocLieu-Tuan3.zip
HocLieu-Tuan4.zip
HocLieu-Tuan5.zip
HocLieu-Tuan6.zip
HocLieu-Tuan7.zip
HocLieu-Tuan8.zip
HocLieu-Tuan9.zip
HocLieu-Tuan10.zip
HocLieu-Tuan11.zip
HocLieu-Tuan12.zip
HocLieu-Tuan13.zip
HocLieu-Tuan14.zip
HocLieu-Tuan15.zip
HocLieu-Tuan16.zip
HocLieu-Tuan17.zip
HocLieu-Tuan18.zip

