Giáo án cả năm môn Toán lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 1129 trang Bảo Khương 15/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Toán lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Toán lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

Giáo án cả năm môn Toán lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: vì sao Vuông Giải thích bằng quan hệ chia hết.
chỉ cần một phép chia?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu HS trả lời Trả lời nhanh, nêu căn cứ.
nhanh câu hỏi dòng 2 (SGV tr. 68).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Đưa ra kết luận Ghi Nhận xét vào vở.
như trong hộp Nhận xét (SGV tr. 68).
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng – Tìm BCNN, lịch bảo dưỡng máy (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm BC, BCNN; vận dụng để giải bài toán thực tiễn (SGV tr. 68).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 1 (SGK tr. 50): Tìm bội chung nhỏ nhất a) Các bội khác 0 của 8 là 8; 16; 24; ; số nhỏ 
của: a) 6 và 8; b) 8; 9; 72. nhất trong đó chia hết cho 6 là 24, nên 
 BCNN(6, 8) = 24. Cũng có thể liệt kê: 
 B(6) = {0; 6; 12; 18; 24;  }, 
 B(8) = {0; 8; 16; 24;  }.
 b) 72 ⋮ 8 và 72 ⋮ 9 nên BCNN(8, 9, 72) = 72 
 (trường hợp đặc biệt).
Vận dụng (SGK tr. 50): Có hai chiếc máy A và B. Số tháng đến lần tiếp theo hai máy cùng được bảo 
Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là 6 tháng dưỡng là bội chung khác 0 của 6 và 9; ít nhất là 
và đối với máy B là 9 tháng. Hai máy vừa cùng BCNN(6, 9) = 18 (SGV tr. 68).
được bảo dưỡng vào tháng 5. Hỏi sau ít nhất bao Sau ít nhất 18 tháng nữa hai máy lại được bảo 
nhiêu tháng nữa thì hai máy lại được bảo dưỡng dưỡng trong cùng một tháng. Bây giờ là tháng 5: 
trong cùng một tháng? thêm 12 tháng là tháng 5 năm sau, thêm 6 tháng 
 nữa là tháng 11 năm sau.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 1; cặp đọc Vận dụng.
1: hai HS lên bảng làm ý a), b), các HS khác làm 
vào vở (SGV tr. 68); giao Vận dụng cho cặp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý Vận dụng: Liệt kê bội của 6, của 9; tìm số chung nhỏ nhất 
tính từ tháng 5, máy A được bảo dưỡng sau 6; 12; khác 0.
18; tháng, máy B sau 9; 18; tháng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; lớp nhận xét.
Luyện tập 1; mời một cặp trình bày Vận dụng 
(SGV tr. 68: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, có thể 
trình bày lời giải mẫu).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); lưu ý cách Sửa bài.
đếm tháng sang năm sau.
 241 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu – Tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Bước đầu tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (SGV tr. 68: chỉ ra 
một cách tìm BCNN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ta có BCNN(4, 6) = 12 = 22 ⋅ 3, trong đó 2 và 3 4 = 22, 6 = 2 ⋅ 3: 2 có trong cả hai số (thừa số 
là các ước nguyên tố chung và riêng của 4 và 6 chung), 3 chỉ có trong 6 (thừa số riêng). 
(SGK tr. 50). Vậy có sự liên hệ gì giữa BCNN của BCNN(4, 6) = 22 ⋅ 3 lấy 2 với số mũ lớn nhất là 2 
các số và các ước nguyên tố chung, riêng của và lấy cả thừa số riêng 3.
chúng? 75 = 3 ⋅ 52; 90 = 2 ⋅ 32 ⋅ 5. Các thừa số chung là 3 
Đọc cách tìm BCNN(75, 90) trong SGK tr. 51: và 5, thừa số riêng là 2. Số mũ lớn nhất của 3 là 2, 
phân tích 75 và 90 ra thừa số nguyên tố; chọn các của 5 là 2, của 2 là 1. Vậy 
thừa số chung và riêng; lấy mỗi thừa số với số mũ BCNN(75, 90) = 2 ⋅ 32 ⋅ 52 = 450 (SGK tr. 51). 
lớn nhất. Kiểm: 450:75 = 6; 450:90 = 5.
 Kiến thức cần chốt (SGK tr. 51): Các bước tìm 
 BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1: ❶ Phân 
 tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; ❷ Chọn ra các 
 thừa số nguyên tố chung và riêng; ❸ Lập tích các 
 thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn 
 nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.
Câu hỏi (SGK tr. 51): Tìm bội chung nhỏ nhất của Thừa số chung là 3, thừa số riêng là 5; số mũ lớn 
9 và 15, biết 9 = 32 và 15 = 3 ⋅ 5. nhất của 3 là 2, của 5 là 1. Vậy 
So sánh: khi tìm ƯCLN và khi tìm BCNN, ta chọn BCNN(9, 15) = 32 ⋅ 5 = 45. Kiểm: 45:9 = 5; 
những thừa số nào, lấy số mũ nào? 45:15 = 3.
 Tìm ƯCLN: chỉ chọn thừa số nguyên tố chung, 
 lấy số mũ nhỏ nhất. Tìm BCNN: chọn thừa số 
 nguyên tố chung và riêng, lấy số mũ lớn nhất.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu vấn đề Theo dõi; nhân lại để kiểm hai phân tích.
(SGV tr. 68: gợi cho HS biết mối liên hệ giữa 
BCNN và các thừa số nguyên tố chung, riêng); 
thuyết trình cách tìm BCNN(75, 90) (SGV tr. 68: 
GV thuyết trình, giảng cho HS).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận như hộp Ghi ba bước; làm dòng 2.
kiến thức (SGV tr. 68); giao câu hỏi dòng 2 cho cá 
nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời dòng Trình bày; giải thích vì sao phải lấy cả thừa số 
2; hỏi: nếu bỏ thừa số riêng 5 thì chỉ còn 9, mà 9 riêng với số mũ lớn nhất.
có chia hết cho 15 không?
 242 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nói rõ tiết Ghi việc về nhà.
sau tiếp tục với ba số, cách tìm BC từ BCNN và 
quy đồng mẫu các phân số. Giao việc ở mục 
Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 2.37 (SGK tr. 53): Tìm BCNN của: a) 2 ⋅ 33 a) Thừa số chung là 3, thừa số riêng là 2 và 5; số 
và 3 ⋅ 5; b) 2 ⋅ 5 ⋅ 72 và 3 ⋅ 52 ⋅ 7. Giữ kết quả ý b) mũ lớn nhất của 3 là 3: BCNN là 2 ⋅ 33 ⋅ 5 = 270. 
để kiểm bằng máy tính cầm tay ở tiết sau. b) Thừa số chung là 5 và 7, thừa số riêng là 2 và 
 3; số mũ lớn nhất của 5 là 2, của 7 là 2: BCNN là 
 2 ⋅ 3 ⋅ 52 ⋅ 72 = 7 350 (SGV tr. 70).
Bài 2.38 (SGK tr. 53): Tìm BCNN của các số sau: a) 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5; 45 = 32 ⋅ 5 nên 
a) 30 và 45; b) 18, 27 và 45. BCNN(30, 45) = 2 ⋅ 32 ⋅ 5 = 90. b) 18 = 2 ⋅ 32; 
 27 = 33; 45 = 32 ⋅ 5 nên 
 BCNN(18, 27, 45) = 2 ⋅ 33 ⋅ 5 = 270 (SGV tr. 70).
Chuẩn bị tiết 24: phân tích 18; 24; 40 ra thừa số 18 = 2 ⋅ 32; 24 = 23 ⋅ 3; 40 = 23 ⋅ 5 (SGK tr. 51).
nguyên tố (dùng cho Ví dụ 3, SGK tr. 51).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 243 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 12. BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 24 (Bài 12 dạy trong 2 tiết; tiết này: tìm BCNN của ba số, tìm bội chung 
từ BCNN, quy đồng mẫu các phân số). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tìm được BCNN của hai, ba số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; biết tìm bội chung thông 
qua tìm BCNN.
– Biết dùng BCNN của các mẫu làm mẫu chung để quy đồng mẫu các phân số, cộng và trừ phân số.
2. Năng lực
– Tìm được BCNN của hai, ba số; tìm được các bội chung trong một giới hạn cho trước; quy đồng 
được mẫu các phân số và thực hiện được phép cộng, trừ phân số.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao lấy cả thừa số riêng với số mũ lớn nhất; vì sao tập bội 
chung là tập các bội của BCNN.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số 
nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích số lớn 7 350 (kết quả Bài 2.37b), đối chiếu với 
BCNN tìm bằng tay.
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): thực hiện thao tác ghi nhớ trên 
máy tính cầm tay (lưu BCNN vừa tìm vào biến A, gọi lại A để tính các bội của nó khi tìm bội chung 
nhỏ hơn 1 000); nêu được lợi ích của việc lưu số.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một lời giải quy đồng mẫu do AI đưa 
ra bằng tính chất cơ bản của phân số, chỉ ra dòng sai, nêu căn cứ và sửa trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tìm đủ thừa số chung và riêng, kiểm lại bằng phép chia.
– Trung thực: ghi đúng kết quả máy hiện; không chép nguyên lời giải của AI khi chưa kiểm.
– Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc theo cặp; giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 51–53, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hộp kiến thức, 
câu hỏi và thẻ câu trả lời AI ở Hoạt động 5.
– GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho 
hai HS thao tác ở Hoạt động 4; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước bấm phím viết 
theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV 
bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng 
dẫn của máy đó.
 244 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
– Thẻ câu trả lời AI là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; không cần máy tính nối mạng, tài 
khoản hay thông tin cá nhân.
– HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 23 (Bài 2.37, 2.38; phân tích 18; 24; 40 ra thừa số nguyên 
tố).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhắc lại cách tìm BCNN, kiểm bài về nhà (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại ba bước tìm BCNN và so sánh với ba bước tìm ƯCLN; kiểm bài về nhà và bài 
chuẩn bị dùng cho Ví dụ 3.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Nêu ba bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn Ba bước (SGK tr. 51): ❶ phân tích mỗi số ra thừa 
hơn 1. Ba bước này khác ba bước tìm ƯCLN ở số nguyên tố; ❷ chọn ra các thừa số nguyên tố 
chỗ nào?
 chung và riêng; ❸ lập tích các thừa số đã chọn, 
Đổi vở với bạn bên cạnh, đối chiếu Bài 2.37, 2.38 mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Khác ƯCLN: 
và các phân tích 18; 24; 40 với đáp án GV chiếu; lấy cả thừa số riêng, lấy số mũ lớn nhất.
đánh dấu chỗ sai.
 2.37: a) 2 ⋅ 33 ⋅ 5 = 270; b) 2 ⋅ 3 ⋅ 52 ⋅ 72 = 7 350. 
 2.38: a) 90; b) 270 (SGV tr. 70).
 18 = 2 ⋅ 32; 24 = 23 ⋅ 3; 40 = 23 ⋅ 5.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi nhanh ba Nêu ba bước; đổi vở, đối chiếu.
bước và chỗ khác với ƯCLN; chiếu đáp án c) 
dòng 1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc HS nhân lại Kiểm bằng phép nhân; đánh dấu chỗ sai.
các thừa số để kiểm kết quả của mình.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu lỗi Nêu lỗi; bạn khác bổ sung.
đã gặp, nếu có.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt ba bước; giữ Sửa bài.
ba phân tích để dùng ngay ở Ví dụ 3, giữ kết quả 
2.37b để dùng ở Hoạt động 4.
 245 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
2. Hoạt động 2: Luyện tập – BCNN của ba số (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố việc tìm BCNN của ba số và cung cấp lời giải mẫu (SGV tr. 68).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 3 (SGK tr. 51): Tìm BCNN(18, 24, 40) 18 = 2 ⋅ 32; 24 = 23 ⋅ 3; 40 = 23 ⋅ 5. Thừa số 
bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. nguyên tố chung là 2, các thừa số riêng là 3 và 5 
Đọc lời giải trong SGK rồi trình bày lại vào vở, (SGK tr. 51). Số mũ lớn nhất của 2 là 3, của 3 là 
dùng ba phân tích đã chuẩn bị. 2, của 5 là 1. Vậy 
 BCNN(18, 24, 40) = 23 ⋅ 32 ⋅ 5 = 360.
 Kiểm: 360:18 = 20; 360:24 = 15; 360:40 = 9. 
 Phải lấy 3 tuy 40 không có thừa số 3, vì BCNN 
 phải chia hết cho cả 18 và 24.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 3 Đọc; trình bày lời giải vào vở.
(SGV tr. 68: GV yêu cầu HS đọc và trình bày lời 
giải vào vở).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: 3 có trong 18 Trả lời: có, với số mũ 2.
và 24 nhưng không có trong 40; có lấy 3 không? 
Lấy với số mũ nào?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; kiểm bằng phép chia.
bày; lớp kiểm bằng ba phép chia.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Sửa bài.
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức – Tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Chỉ ra một cách tìm BC từ BCNN; củng cố qua Ví dụ 4 (SGV tr. 69).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ta đã biết BC(4, 6) = {0; 12; 24;  } và Các bội chung của 4 và 6 đều là bội của 12.
BCNN(4, 6) = 12 (SGK tr. 51). Em có nhận xét gì Kiến thức cần chốt (SGK tr. 51): Để tìm bội 
về các bội chung của 4 và 6 và số 12? chung của các số đã cho ta có thể làm như sau: ❶ 
Câu hỏi (SGK tr. 51): Biết bội chung nhỏ nhất của Tìm BCNN của các số; ❷ Tìm các bội của BCNN 
8 và 6 là 24. Tìm các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 đó.
và 6.
 Các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6 là các bội 
 nhỏ hơn 100 của 24: 0; 24; 48; 72; 96.
Ví dụ 4 (SGK tr. 51): Ta có BC(18, 24, 40) = B(360), mà
BCNN(18, 24, 40) = 360. Tìm các bội chung nhỏ B(360) = {0; 360; 720; 1 080;  },
hơn 900 của 18; 24 và 40. Đọc lời giải trong SGK nên các bội chung nhỏ hơn 900 của 18; 24 và 40 
rồi trình bày lại vào vở. là 0; 360; 720 (SGK tr. 51).
 246 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại So sánh các bội chung với các bội của 12.
BC(4, 6), BCNN(4, 6) của tiết trước; hỏi nhận xét 
ở dòng 1 (SGV tr. 69: GV thuyết trình, giảng cho 
HS).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận như hộp Ghi hai bước; làm câu hỏi; trình bày Ví dụ 4.
kiến thức (SGV tr. 69); giao câu hỏi 8, 6 cho cá 
nhân; giao Ví dụ 4 để HS tự đọc và trình bày lời 
giải vào vở (SGV tr. 69).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc các bội Trả lời: có, như Ví dụ 4 trong SGK; 0 là bội của 
chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6; hỏi: có kể số 0 mọi số.
không?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tập bội Ghi kết luận.
chung là tập các bội của BCNN.
4. Hoạt động 4: Luyện tập – Bội chung trong giới hạn cho trước, kiểm bằng máy tính cầm tay 
(11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố cách tìm BC từ BCNN (SGV tr. 69); dùng máy tính cầm tay để phân tích số lớn 
và để lưu, gọi lại một kết quả.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 2 (SGK tr. 52): Tìm bội chung nhỏ nhất 15 = 3 ⋅ 5; 54 = 2 ⋅ 33. Thừa số chung là 3, các 
của 15 và 54. Từ đó, hãy tìm các bội chung nhỏ thừa số riêng là 2 và 5; số mũ lớn nhất của 3 là 3. 
hơn 1 000 của 15 và 54. Vậy BCNN(15, 54) = 2 ⋅ 33 ⋅ 5 = 270.
 Các bội chung của 15 và 54 là các bội của 270: 0; 
 270; 540; 810; 1 080; Các bội chung nhỏ hơn 
 1 000 là 0; 270; 540; 810.
Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Máy dự kiến hiện 2 × 3 × 52 × 72, khớp kết quả 
nghệ số). Ở nhà em đã tìm được BCNN của tìm bằng tay: tích có đủ các thừa số chung và 
2 ⋅ 5 ⋅ 72 và 3 ⋅ 52 ⋅ 7 là 2 ⋅ 3 ⋅ 52 ⋅ 72 = 7 350 (Bài riêng, mỗi thừa số với số mũ lớn nhất.
2.37b). Bạn thứ nhất dùng máy tính cầm tay Casio Kiểm thêm: 2 ⋅ 5 ⋅ 72 = 490, 3 ⋅ 52 ⋅ 7 = 525; 
fx-570VN PLUS (SGK tr. 119–120) phân tích 7 350:490 = 15; 7 350:525 = 14.
7 350 ra thừa số nguyên tố để kiểm, đọc to kết Bấm MODE 1 trước vì FACT chỉ dùng được 
quả: trong chế độ tính toán thông thường COMP. Các 
 Việc cần làm Bấm phím bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và hướng 
 Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS 
 thông thường (FACT; bộ nhớ biến A); chưa thử trên máy thật.
 Phân tích 7 350 7 3 5 0 =, rồi SHIFT và 
 phím °′″ (FACT)
 247 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Máy dự kiến hiện 540; 810; 1 080. Vì 
giải pháp công nghệ). Bạn thứ hai lưu 1 080 > 1 000 nên dừng: các bội chung nhỏ hơn 
BCNN(15, 54) = 270 vào biến A, rồi gọi lại A để 1 000 là 0; 270; 540; 810, khớp dòng 1. Các bội 
tính các bội của 270 cho tới khi vượt quá 1 000: sau 4A còn lớn hơn nữa nên không cần tính 5A.
 Việc cần làm Bấm phím Lưu 270 vào A thì mỗi phép tính chỉ gọi lại A, 
 Lưu 270 vào biến A 2 7 0 =, rồi SHIFT RCL không phải gõ lại 270, tránh nhập nhầm.
 (STO) và phím (−) Minh chứng [TC1.5.3], [TC1.5.2]: chỉ ghi cho hai 
 (biến A) bạn thao tác (bạn thứ nhất bấm đúng phím, đọc 
 Tính 2A, 3A, 4A ALPHA (−) (A) × 2 =; đúng kết quả, đối chiếu với lời giải tay; bạn thứ 
 ALPHA (−) (A) × 3 =; hai lưu đúng vào A, gọi lại A để nhân, dừng đúng 
 ALPHA (−) (A) × 4 = chỗ và giải thích được vì sao cần lưu). Lời giải 
Câu hỏi: Dừng ở bội nào? Vì sao không cần tính trong vở của cả lớp là sản phẩm học tập môn 
tiếp 5A? Toán.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 2 vào vở.
2 cho cá nhân (SGV tr. 69: HS tự làm và trình bày 
lời giải vào vở).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu.
Dòng 2, 3 (khoảng 5 phút): mời hai HS lên dùng 
máy của GV, đọc to từng kết quả; GV ghi lên 
bảng (hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). Cả lớp 
đối chiếu với lời giải trong vở.
Bước 2 (tiếp): Tính tay; đối chiếu.
Không có máy tính cầm tay: cả lớp nhân lại các 
thừa số để được 7 350 và tính 270 ⋅ 2, 270 ⋅ 3, 
270 ⋅ 4 bằng tay; không ghi minh chứng năng lực 
số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa Luyện Trình bày; lớp nhận xét.
tập 2.
Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài.
mạnh tập bội chung có số 0.
Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh 
chứng.
 248 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
5. Hoạt động 5: Hình thành kiến thức – Quy đồng mẫu các phân số (16 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng cách tìm BCNN để quy đồng mẫu các phân số, cộng và trừ phân số (SGV tr. 
69); kiểm một lời giải do AI đưa ra.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc mục “Vận dụng BCNN để tìm mẫu chung BCNN(8, 12) = 24 nên 5 = 5⋅3 = 15 và 
 8 8⋅3 24
của hai phân số” (SGK tr. 52). Quy đồng mẫu hai 7 = 7⋅2 = 14 (SGK tr. 52).
phân số 5 và 7 với mẫu chung là BCNN(8, 12). 12 12⋅2 24
 8 12 Kiến thức cần chốt (SGK tr. 52): Để quy đồng 
Câu hỏi (SGK tr. 52): Quy đồng mẫu hai phân số mẫu hai phân số a và c, ta phải tìm mẫu chung của 
7 và 4 . b d
9 15 hai phân số đó. Thông thường ta nên chọn mẫu 
 chung là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu. Có thể 
 chọn một bội chung khác 0 bất kì của các mẫu làm 
 mẫu chung, nhưng người ta thường lấy BCNN.
 Lưu ý (SGV tr. 69): HS đã biết quy đồng mẫu ở 
 tiểu học; cái mới ở đây là mẫu chung chính là 
 BCNN. Thừa số phụ của mỗi mẫu bằng mẫu 
 chung chia cho mẫu đó.
 Câu hỏi: BCNN(9, 15) = 45; 7 = 7⋅5 = 35; 
 9 9⋅5 45
 4 = 4⋅3 = 12.
 15 15⋅3 45
Ví dụ 5 (SGK tr. 52): Quy đồng mẫu các phân số Ví dụ 5: 6 = 2 ⋅ 3; 8 = 23; 9 = 32 nên 
 3 5 1 3 3⋅9 27
sau: , và . BCNN(6, 8, 9) = 23 ⋅ 32 = 72. = = ; 
 8 9 6 8 8⋅9 72
 5 5⋅8 40 1 1⋅12 12
Ví dụ 6 (SGK tr. 52): Thực hiện phép tính: a) = = ; = = (SGK tr. 52).
 9 9⋅8 72 6 6⋅12 72
1 + 1; b) 11 − 3.
4 6 12 8 Ví dụ 6: a) BCNN(4, 6) = 12: 
 1 + 1 = 3 + 2 = 5 . b) BCNN(8, 12) = 24: 
 4 6 12 12 12
 11 − 3 = 22 − 9 = 13 (SGK tr. 52–53).
 12 8 24 24 24
 Lưu ý (SGV tr. 69): HS đã biết cộng, trừ phân số 
 ở tiểu học; cái mới ở đây là quy đồng mẫu với 
 mẫu chung là BCNN.
 249 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Dòng sai: 1 = 3 . Thừa số phụ của mẫu 6 là 
 6 72
người). Một bạn nhờ công cụ AI quy đồng mẫu 72:6 = 12; mẫu nhân với 12 thì tử cũng phải nhân 
ba phân số ở Ví dụ 5. Câu trả lời của AI (mô 1 1⋅12 12 3 1
 với 12: = = . Kiểm ngược: = , khác 
 6 6⋅12 72 72 24
phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): “Mẫu chung là 72. 1
3 27 5 40 1 3 .
 = ; = ; = .” 6
8 72 9 72 6 72
 Hai dòng đầu đúng: 72:8 9 và 3 9 27; 
Em hãy kiểm từng dòng, chỉ ra dòng sai, nêu căn = ⋅ =
cứ và sửa lại. 72:9 = 8 và 5 ⋅ 8 = 40.
 Kết luận: câu trả lời của AI có thể sai ở một dòng 
 dù các dòng khác đúng; người dùng phải kiểm 
 bằng tính chất cơ bản của phân số (nhân cả tử và 
 mẫu với cùng một số khác 0) và chịu trách nhiệm 
 trước khi dùng.
 Minh chứng [6.A1.3]: dòng sai được khoanh, căn 
 cứ (tử chưa nhân với 12) và phân số sửa 12 trong 
 72
 vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thuyết trình Theo dõi; làm câu hỏi.
cách quy đồng 5 và 7 với mẫu chung là BCNN 
 8 12
(SGV tr. 69: GV thuyết trình, giảng cho HS); giao 
câu hỏi 7, 4 (SGV tr. 69).
 9 15
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao Ví dụ 5, Ví Trình bày Ví dụ 5, Ví dụ 6.
dụ 6 để HS đọc và trình bày lời giải vào vở (SGV Cặp kiểm thẻ: khoanh dòng sai, viết căn cứ và 
tr. 69). phân số sửa.
Khi HS đã có kết quả Ví dụ 5, chiếu thẻ ở dòng 3, 
nói rõ đây là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để 
kiểm tra; giao cặp kiểm trong khoảng 3 phút.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa câu Trình bày; lớp nhận xét.
hỏi và Ví dụ 6.
Mời hai cặp trình bày dòng sai của thẻ và cách 
kiểm; hỏi: hai dòng đúng có làm dòng sai trở 
thành đúng không?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): mẫu Ghi kết luận; ghi việc về nhà.
chung thường là BCNN của các mẫu; tìm thừa số 
phụ; nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ. Giao việc 
ở mục Hướng dẫn về nhà.
Nhắc: kết quả do AI đưa ra phải được kiểm trước 
khi dùng. Nhận xét bằng lời, không cho điểm 
phần này.
 250 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Luyện tập 3 (SGK tr. 53; SGV tr. 69: HS về nhà ❶ a) BCNN(12, 15) = 60: 5 = 25; 7 = 28. b) 
 12 60 15 60
làm theo mẫu Ví dụ 6): ❶ Quy đồng mẫu các BCNN(7, 9, 12) = 252: 2 = 72 ; 4 = 112; 7 = 147.
 7 252 9 252 12 252
phân số sau: a) 5 và 7 ; b) 2, 4 và 7 . ❷ Thực hiện 
 12 15 7 9 12
 3 5 7 5 ❷ a) BCNN(8, 24) = 24: 
các phép tính sau: a) + ; b) − . 3 5 9 5 14 7
 8 24 16 12 + = + = = . b) 
 8 24 24 24 24 12
 BCNN(16, 12) = 48: 7 − 5 = 21 − 20 = 1 .
 16 12 48 48 48
Bài 2.43, 2.44 (SGK tr. 53). 2.43: Quy đồng mẫu 2.43. a) BCNN(12, 15) = 60: 9 = 45; 7 = 28. b) 
 9 7 7 3 9 12 60 15 60
các phân số sau: a) và ; b) , và . 2.44: 7 98 3 105
 12 15 10 4 14 BCNN(10, 4, 14) = 140: = ; = ; 
 7 5 7 2 10 140 4 140
Thực hiện các phép tính sau: a) + ; b) − . 9 90
 11 7 20 15 = .
 14 140
 2.44. a) BCNN(11, 7) = 77: 
 7 + 5 = 49 + 55 = 104. b) BCNN(20, 15) = 60: 
 11 7 77 77 77
 7 − 2 = 21 − 8 = 13.
 20 15 60 60 60
Bài 2.36 (SGK tr. 53): Tìm bội chung nhỏ hơn a) 5 và 7 là hai số nguyên tố khác nhau nên 
200 của: a) 5 và 7; b) 3, 4 và 10. BCNN(5, 7) = 5 ⋅ 7 = 35; các bội chung nhỏ hơn 
 200 là 0; 35; 70; 105; 140; 175.
 b) 4 = 22, 10 = 2 ⋅ 5 nên 
 BCNN(3, 4, 10) = 22 ⋅ 3 ⋅ 5 = 60; các bội chung 
 nhỏ hơn 200 là 0; 60; 120; 180.
Bài 2.40 (SGK tr. 53): Học sinh lớp 6A khi xếp Số học sinh là bội chung của 3, 4 và 9; 
thành 3 hàng, 4 hàng hay 9 hàng đều vừa đủ. Biết BCNN(3, 4, 9) = 36 nên 
số học sinh của lớp từ 30 đến 40. Tính số học sinh BC(3, 4, 9) = {0; 36; 72;  }. Số học sinh từ 30 
lớp 6A. đến 40 nên lớp 6A có 36 học sinh (SGV tr. 70).
Bài 2.41 (SGK tr. 53): Hai đội công nhân trồng Số cây mỗi đội đã trồng là bội chung của 8 và 11; 
được một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội I BCNN(8, 11) = 88 nên 
đã trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II đã trồng 11 BC(8, 11) = {0; 88; 176; 264;  }. Số cây trong 
cây. Tính số cây mỗi đội đã trồng, biết rằng số cây khoảng từ 100 đến 200 nên mỗi đội đã trồng 176 
đó trong khoảng từ 100 đến 200 cây. cây (SGV tr. 70).
Bài 2.42 (SGK tr. 53): Cứ 2 ngày, Hà đi dạo cùng Số ngày cần tìm là bội chung khác 0 của 2 và 7; ít 
bạn cún yêu quý của mình. Cứ 7 ngày, Hà lại tắm nhất là BCNN(2, 7) = 14. Sau ít nhất 14 ngày nữa 
cho cún. Hôm nay, cún vừa được đi dạo, vừa được (SGV tr. 70).
tắm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì cún 
vừa được đi dạo, vừa được tắm?
 251 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Thử thách nhỏ (SGK tr. 52), làm thêm: Lịch xuất BCNN(15, 9, 10) = 90: cứ sau 90 phút (1 giờ 30 
bến của một số xe buýt tại bến xe Mỹ Đình (Hà phút) ba xe lại xuất bến cùng một lúc. Từ 10 giờ 
Nội): xe số 16 cứ 15 phút một chuyến; xe số 34 cứ 35 phút đến 22 giờ, các thời điểm đó là 12 giờ 05 
9 phút một chuyến; xe số 30 cứ 10 phút một phút; 13 giờ 35 phút; 15 giờ 05 phút; 16 giờ 35 
chuyến. Giả sử các xe buýt xuất bến cùng lúc vào phút; 18 giờ 05 phút; 19 giờ 35 phút; 21 giờ 05 
10 giờ 35 phút. Hỏi vào các thời điểm nào trong phút (SGV tr. 69).
ngày (từ 10 giờ 35 phút đến 22 giờ) các xe buýt 
này lại xuất bến cùng một lúc?
Đọc mục Em có biết – Lịch can chi (SGK tr. 53). Cứ sau 60 năm (60 là BCNN của 10 và 12) thì 
 năm Giáp Tí, cũng như tên các năm âm lịch khác, 
 lại được lặp lại (SGK tr. 53).
Chuẩn bị tiết 25 (Ôn tập giữa kì I): ôn các bước a = BCNN(28, 32); 28 = 22 ⋅ 7; 32 = 25 nên 
tìm ƯCLN, BCNN; làm Bài 2.39 (SGK tr. 53): a = 25 ⋅ 7 = 224 (SGV tr. 70).
Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a ⋮ 28 
và a ⋮ 32.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 252 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 20. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 8 (Bài 20 dạy trong 3 tiết; tiết này: chu vi hình bình hành, hình thoi và 
diện tích hình bình hành). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhớ được công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi.
– Hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích hình bình hành từ diện tích hình chữ nhật (cắt, ghép); 
nhớ công thức S = ah.
2. Năng lực
– Tính được chu vi hình bình hành, hình thoi và diện tích hình bình hành; giải quyết được một số vấn 
đề thực tiễn gắn với các công thức đó (khung thép ô thoáng, mảnh gỗ, tiền công trồng hoa và cỏ).
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao cắt, ghép không làm đổi diện tích; phân biệt chiều cao 
với cạnh bên.
– Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): bổ sung bảng Padlet chung của lớp (lập 
ở tiết 7) với hình bình hành, hình thoi; đăng thẻ công thức và bình luận có căn cứ vào thẻ của bạn; nêu 
được lợi ích của việc dùng chung một bảng qua nhiều tiết.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: cắt, ghép cẩn thận, đổi đơn vị trước khi tính.
– Trung thực: báo đúng kết quả đo, đếm ô.
– Trách nhiệm: hợp tác trong nhóm; dùng tên nhóm, góp ý lịch sự khi đăng bài trực tuyến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 92–94; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hộp công thức, hình ô 
thoáng, hình cắt ghép, mảnh gỗ, khu đất trồng hoa; một hình bình hành bằng giấy kẻ ô vuông để làm 
mẫu cắt, ghép.
– GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet. Trước giờ học, GV đăng nhập Padlet bằng tài khoản của 
mình, mở “Bảng công thức chu vi, diện tích” của lớp đã lập ở tiết 7, thêm hai cột “Hình bình hành”, 
“Hình thoi” ở cuối bảng; kiểm lại bình luận vẫn bật (Settings → Engagement → Comments) và quyền 
Writer cho người có đường liên kết, không bật Require visitors to log in. GV mở thử đường liên kết 
trong cửa sổ ẩn danh, đăng thử một thẻ, một bình luận rồi xoá. Sau giờ học, GV bấm Share, đổi quyền 
của người có đường liên kết sang Reader (chỉ xem; không đăng bài, không bình luận); trước tiết 9 
chuyển lại Writer.
– HS: SGK, vở, bút, thước, kéo; giấy kẻ ô vuông (mỗi HS một tờ nhỏ).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 253 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Bảng công thức của lớp còn thiếu hình nào? (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại công thức của tiết trước; xác định hai hình cần bổ sung vào bảng công thức của 
lớp.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Xem lại ba thẻ Hình vuông, Hình chữ nhật, Hình Còn thiếu hình bình hành và hình thoi; hình thang 
thang trên bảng công thức của lớp (bảng Padlet cân là một hình thang nên dùng công thức của 
hoặc bảng phụ ở tiết 7). Trong các tứ giác đã học hình thang.
ở Bài 19, hình nào chưa có trên bảng? Hình chữ nhật chiều dài b, chiều rộng a: 
Nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích hình chữ C = 2(a + b), S = ab (tiết 7). Tiết này dùng diện 
nhật. tích hình chữ nhật để tìm diện tích hình bình hành.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bảng Quan sát; trả lời.
công thức của lớp (GV thao tác trên máy GV hoặc 
treo bảng phụ); nêu câu hỏi dòng 1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: nhớ lại các Kể tên các hình đã học.
tứ giác ở Bài 19 (hình chữ nhật, hình thoi, hình 
bình hành, hình thang cân).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời; một Trả lời; nhắc công thức.
HS nhắc công thức hình chữ nhật.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào mục 2: Ghi tên mục.
tìm công thức cho hình bình hành, hình thoi rồi bổ 
sung vào bảng ở cuối tiết.
 254 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Chu vi hình bình hành, hình thoi (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Công thức chu vi hình bình hành, hình thoi; hình Ví dụ 3; ô thoáng ở Ví dụ 4 (từ trái sang phải) – SGK Toán 6, 
 tập một, tr. 92.
a) Mục tiêu: Giới thiệu công thức tính chu vi hình bình hành, hình thoi; áp dụng vào bài tập và bài 
toán thực tế (SGV tr. 106).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Quan sát hộp công thức (SGK tr. 92; kí hiệu C là Hình bình hành có các cạnh đối bằng nhau: 
chu vi). Hình bình hành có hai cạnh kề a, b; hình C = a + b + a + b = 2(a + b). Hình thoi có bốn 
thoi có cạnh m. Vì sao chu vi hình bình hành là cạnh bằng nhau: C = m + m + m + m = 4m 
2(a + b), chu vi hình thoi là 4m? (SGK tr. 92).
Ví dụ 3 (SGK tr. 92): Tính chu vi của hình bình Ví dụ 3: chu vi của hình bình hành là 
hành có độ dài hai cạnh là 3 cm và 5 cm. 2 ⋅ (3 + 5) = 2 ⋅ 8 = 16 (cm) (SGK tr. 92).
Ví dụ 4 (SGK tr. 92): Một người làm khung thép Chu vi của hình chữ nhật là 2 ⋅ (60 + 160) = 440 
cho ô thoáng khí cửa ra vào có kích thước và hình (cm). Chu vi một hình thoi là 4 ⋅ 50 = 200 (cm).
dạng như hình. Khung thép bên ngoài là hình chữ Độ dài thép để làm một ô thoáng là 
nhật có chiều dài 160 cm, chiều rộng 60 cm, phía 440 + 2 ⋅ 200 = 840 (cm) = 8,4 (m). Độ dài thép 
trong là hai hình thoi cạnh 50 cm. Hỏi để làm để làm bốn ô thoáng là 4 ⋅ 8,4 = 33,6 (m) (SGK tr. 
khung thép như vậy cho bốn cửa ra vào thì hết bao 92).
nhiêu mét thép? (Coi như các mối hàn không đáng Lưu ý: tính thép cho một ô rồi mới nhân 4; đổi cm 
kể.) sang m trước khi trả lời.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS nhắc lại Giải thích hai công thức; làm Ví dụ 3.
hoặc giới thiệu công thức tính chu vi hình bình 
hành, hình thoi như trong hộp kiến thức (SGV tr. 
106); giới thiệu đề Ví dụ 3, hướng dẫn HS thực 
hiện (SGV tr. 106).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giải thích ô Chỉ khung hình chữ nhật và hai hình thoi; tính 
thoáng cửa để HS hiểu đề Ví dụ 4 (SGV tr. 106); theo hướng dẫn.
HS đọc và xem phần hướng dẫn giải của SGK, chỉ 
trên hình các thanh thép.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Ví Trình bày; trả lời: có hai hình thoi.
dụ 3, Ví dụ 4; hỏi: vì sao nhân 200 với 2?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Ghi công thức, sửa bài.
mạnh viết công thức trước khi thay số, ghi đơn vị.
 255 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
2.2. Diện tích hình bình hành (17 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hàng trên: cắt ghép ở HĐ1 và hình đường cao, cạnh (SGK tr. 92). Hàng dưới: hình trong hộp công thức diện 
 tích hình bình hành và mảnh gỗ ở Ví dụ 5 (SGK tr. 93) – SGK Toán 6, tập một.
a) Mục tiêu: HS xây dựng được công thức tính diện tích hình bình hành từ công thức tính diện tích 
hình chữ nhật; áp dụng vào bài toán thực tế (SGV tr. 107).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 92): Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ HĐ1: kẻ đường cao từ một đỉnh xuống cạnh đáy, 
ô vuông rồi cắt, ghép thành hình chữ nhật. cắt rời phần tam giác rồi ghép sang phía bên kia 
HĐ2 (SGK tr. 93): Từ HĐ1, hãy so sánh độ dài được một hình chữ nhật. Ví dụ hình bình hành có 
cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành với cạnh đáy dài 6 ô, chiều cao 4 ô thì ghép được hình 
chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật. Từ đó, so chữ nhật 6 ô × 4 ô, gồm 24 ô vuông.
sánh diện tích của hình bình hành với diện tích HĐ2: cạnh đáy của hình bình hành bằng chiều dài 
hình chữ nhật. hình chữ nhật, chiều cao tương ứng bằng chiều 
 rộng. Cắt, ghép không làm thêm hay bớt phần 
 giấy nào nên diện tích hình bình hành bằng diện 
 tích hình chữ nhật.
 Kiến thức cần chốt (SGK tr. 93): Diện tích hình 
 bình hành: S = ah, trong đó a là cạnh, h là chiều 
 cao tương ứng (kí hiệu S là diện tích của hình). 
 Chiều cao tương ứng với cạnh a là khoảng cách 
 giữa cạnh a và cạnh đối diện, đo theo đường 
 vuông góc với cạnh a. Không tự lấy độ dài cạnh 
 bên làm chiều cao; chỉ dùng khi cạnh đó vuông 
 góc với đáy.
Ví dụ 5 (SGK tr. 93): Một mảnh gỗ có dạng hình Mảnh gỗ là hình bình hành có chiều cao 20 cm và 
bình hành như hình bên (chiều cao 20 cm, cạnh độ dài cạnh tương ứng 30 cm nên có diện tích là 
tương ứng 30 cm). Tính diện tích mảnh gỗ. S = 20 ⋅ 30 = 600 (cm²) (SGK tr. 93).
 Lỗi hay gặp: nhân hai cạnh kề với nhau, hoặc lấy 
 độ dài cạnh bên làm chiều cao khi cạnh đó không 
 vuông góc với đáy.
 256 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức HĐ1, Vẽ, cắt, ghép trên giấy kẻ ô vuông; đếm ô.
HĐ2 để HS xây dựng công thức (SGV tr. 107: GV 
tổ chức hai HĐ để HS xây dựng được công thức 
tính diện tích hình bình hành từ công thức tính 
diện tích hình chữ nhật); làm mẫu với hình bình 
hành giấy của GV.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: cắt theo So sánh cạnh, chiều cao với chiều dài, chiều rộng; 
đường cao (đoạn vuông góc với cạnh đáy), không ghi công thức.
cắt theo cạnh bên; sau HĐ2 giới thiệu công thức 
S = ah (SGV tr. 107).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Cho HS tìm hiểu đề Trình bày Ví dụ 5; chỉ trên hình chiều cao tương 
Ví dụ 5, hướng dẫn giải và cách trình bày (SGV tr. ứng với cạnh 30 cm.
107); mời HS trình bày.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): diện tích Ghi kết luận.
hình bình hành bằng cạnh nhân chiều cao tương 
ứng; hai số đo cùng đơn vị.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tiền công trồng hoa và cỏ (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mảnh đất trồng hoa, trồng cỏ ở Luyện tập 2 – SGK Toán 6, tập một, tr. 93.
a) Mục tiêu: Phối hợp công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình bình hành (SGV tr. 107).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 2 (SGK tr. 93): Trên một mảnh đất hình Hình bình hành AMCN có cạnh AN = 6 m, chiều 
chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, cao tương ứng bằng chiều rộng mảnh đất 10 m: 
người ta phân chia khu vực để trồng hoa, trồng cỏ diện tích trồng hoa là 6 ⋅ 10 = 60 (m²).
như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở trong khu vực Diện tích mảnh đất là 12 ⋅ 10 = 120 (m²); diện 
hình bình hành AMCN, cỏ sẽ trồng ở phần đất còn tích trồng cỏ là 120−60 = 60 (m²).
lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa Tiền công trồng hoa: 60 ⋅ 50 000 = 3 000 000 
là 50 000 đồng, trồng cỏ là 40 000 đồng. Tính số (đồng); trồng cỏ: 60 ⋅ 40 000 = 2 400 000 (đồng) 
tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ. (SGV tr. 107). Tổng tiền công: 
 3 000 000 + 2 400 000 = 5 400 000 (đồng).
 257 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Đọc đề; nêu các bước: diện tích hoa, diện tích cỏ, 
2 cho cá nhân hoặc nhóm; cho HS tìm hiểu kĩ đề, tiền công.
đề xuất phương án tính (SGV tr. 107).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: cạnh AN và Tính diện tích hoa, cỏ; tính tiền.
chiều cao tương ứng là bao nhiêu? Phần cỏ tính 
bằng cách nào?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm trình Trình bày; kiểm tổng diện tích.
bày; nhóm khác kiểm: diện tích hoa cộng diện tích 
cỏ phải bằng 120 m².
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhắc ghi Sửa bài.
đơn vị đồng, m².
4. Hoạt động 4: Củng cố – Bổ sung bảng công thức chung của lớp trên Padlet (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Hệ thống công thức của tiết học; bổ sung, trao đổi công thức trên bảng Padlet chung của 
lớp.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua Hai thẻ đúng, ví dụ: “Hình bình hành – Nhóm 2: 
công nghệ số). Bổ sung “Bảng công thức chu vi, C = 2(a + b); S = ah; a, b: hai cạnh kề; h: chiều 
diện tích” của lớp trên Padlet (bảng lập ở tiết 7; cao tương ứng với cạnh a. Lưu ý: không tự lấy độ 
GV đã thêm hai cột “Hình bình hành”, “Hình dài cạnh bên làm chiều cao; chỉ dùng khi cạnh đó 
thoi”). vuông góc với đáy.” và “Hình thoi – Nhóm 5: 
Hai nhóm viết vào vở nội dung thẻ cho một hình: C = 4m; m: độ dài cạnh. Diện tích: bổ sung ở tiết 
tên hình; công thức đã học; ý nghĩa các chữ; một 9.” Bình luận mẫu: “Đường cao tương ứng phải 
lưu ý. Thẻ Hình thoi ghi công thức chu vi; diện vuông góc với cạnh đáy; h là độ dài đường cao 
tích hình thoi sẽ bổ sung ở tiết 9. Sau đó hai bạn đó”, hoặc “Ví dụ 4: hình thoi cạnh 50 cm có chu 
lên máy GV đăng thẻ, rồi mỗi bạn bình luận vào vi 200 cm”.
thẻ do bạn kia đăng; góp ý phải có căn cứ. Không Các bước viết theo hướng dẫn chính thức của 
dùng tên thật. Padlet như ở tiết 7 (đăng bài với tư cách khách, 
 Việc cần làm Thao tác quyền Writer, bật bình luận; padlet.help, đọc ngày 
 Đặt tên hiển thị Bấm hình đại diện → 07/10/2026). Người soạn chưa có bảng thử nên 
 Change name → gõ chưa kiểm thao tác; GV thử trước giờ học như ở 
 “Lớp 6A” mục Thiết bị.
 Đăng thẻ vào đúng cột Bấm dấu + ở cột; gõ 
 tiêu đề, nội dung; bấm 
 Publish
 Góp ý thẻ của bạn Bấm Add comment 
 dưới thẻ; gõ nhận xét; 
 gửi
 258 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Vì sao lớp tiếp tục dùng chung bảng của Mọi công thức nằm trên một bảng, cả lớp xem lại 
tiết 7 thay vì lập bảng mới mỗi tiết? và góp ý ngay trên từng thẻ; tiết 9 bổ sung diện 
 tích hình thoi và dùng bảng này để lập sơ đồ tư 
 duy. Cần dùng tên nhóm, không đưa tên thật, ảnh 
 cá nhân; góp ý lịch sự, có căn cứ.
 Minh chứng [TC1.2.4]: chỉ ghi cho hai bạn thao 
 tác (đăng đúng cột, nội dung đúng, bình luận có 
 căn cứ, nêu được lợi ích của bảng chung, dùng tên 
 nhóm). Bài viết trong vở của cả lớp là sản phẩm 
 học tập môn Toán.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm viết nội dung thẻ vào vở.
Giao hai nhóm viết hai thẻ (khoảng 1 phút viết 
vào vở); GV mở bảng Padlet trong cửa sổ ẩn danh 
trên máy GV, chiếu lên màn.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác; cả lớp đọc thẻ trên màn, đề xuất 
Mời hai HS lên máy (khoảng 4 phút): bạn thứ nhất bình luận.
đặt tên hiển thị, đăng thẻ Hình bình hành; bạn thứ 
hai đăng thẻ Hình thoi; mỗi bạn bình luận vào thẻ 
do bạn kia đăng. Cả lớp đề xuất nội dung bình 
luận.
Bước 2 (tiếp): Dán thẻ giấy; ghi góp ý.
Không có Internet hoặc máy chiếu: dán hai thẻ 
giấy vào bảng phụ của tiết 7, nhóm khác ghi góp ý 
bằng bút khác màu; không ghi minh chứng năng 
lực số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày lợi ích của bảng chung; lớp bổ sung.
Hỏi câu hỏi ở dòng 2; mời hai bạn thao tác trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi việc về nhà.
Chốt c) dòng 1, 2; nhận xét hai bạn thao tác theo 
tiêu chí minh chứng. Giao việc ở mục Hướng dẫn 
về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 4.17 (SGK tr. 94): Hình thoi MNPQ có cạnh Chu vi hình thoi MNPQ là 4 ⋅ 6 = 24 (cm) (SGV 
MN = 6 cm. Tính chu vi hình thoi MNPQ. tr. 108).
 259 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 4.20 (SGK tr. 94): Mặt sàn của một ngôi nhà Cộng diện tích các phòng:
được thiết kế như hình trong SGK (đơn vị m): 6 ⋅ 8 + 6 ⋅ 6 + 2 ⋅ 12 + 2 ⋅ 2
phòng khách 6 × 8, phòng ăn và bếp 6 × 6, hành = 48 + 36 + 24 + 4 = 112 (m²);
lang 2 12, WC 2 2. Hãy tính diện tích mặt 
 × × hoặc mặt sàn là hình chữ nhật 14 × 8: 
sàn.
 14 ⋅ 8 = 112 (m²) (SGV tr. 108).
Chuẩn bị tiết 9: trên giấy kẻ ô vuông, vẽ một hình Hình thoi có hai đường chéo vuông góc và cắt 
thoi có hai đường chéo dài 8 ô và 6 ô (dùng cho nhau tại trung điểm mỗi đường. Tiết 9 sẽ cắt, ghép 
HĐ3, SGK tr. 93); mang kéo, thước. Xem lại bảng hình này thành một hình chữ nhật có diện tích 24 
công thức của lớp (nếu có máy, theo đường liên ô vuông, đúng bằng 1 ⋅ 8 ⋅ 6 = 24.
 2
kết GV gửi).
 Gửi đường liên kết cho HS xem ở nhà thì sau giờ 
 học đổi quyền liên kết sang Reader (mục Thiết 
 bị): HS chỉ xem, không đăng bài, không bình luận 
 (hướng dẫn chính thức của Padlet về menu Share, 
 đọc ngày 07/10/2026).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 260

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_mon_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nan.docx
  • zipHocLieu-Tuan2.zip