Giáo án cả năm môn Toán lớp 4 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Toán lớp 4 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Toán lớp 4 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Đường từ nhà Việt đến nhà Nam (8 phút) Việt đi từ nhà mình qua cổng làng, rồi cây cổ thụ đến nhà Nam. Nhà Việt đến cổng làng dài 182 m, cổng làng đến cây cổ thụ dài 75 m, cây cổ thụ đến nhà Nam dài 218 m. Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 85. Mời HS đọc dữ kiện, chỉ đường đi trên hình và Quãng đường Việt cần đi dài là: nêu câu hỏi. Nhóm bốn thống nhất phép tính, 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 mỗi HS viết lời giải vào vở. Mời hai nhóm trình = 400 + 75 = 475 (m). bày hai cách cộng, lớp chọn cách thuận tiện và Đáp số: 475 m. kiểm đơn vị. Nếu HS cho rằng đổi chỗ số hạng là Đối chiếu cách cộng lần lượt: 182 + 75 = 257; đi tắt, yêu cầu chỉ lại thứ tự các địa điểm trên 257 + 218 = 475. Đổi thứ tự cộng chỉ giúp tính, hình. không đổi đường đi thực tế. Nhận xét phép tính đủ ba chặng, lời giải liền mạch và đáp số 475 m; phân biệt phép tính với lộ trình. Vận dụng (4 phút) Giải thích việc chọn cặp số thuận tiện, phân biệt đổi chỗ và nhóm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một tổng, hai cách tính (4 phút) Với 26 + 34 + 74, hãy nêu hai cách tính và chọn cách thuận tiện hơn. Giải thích tính chất đã dùng, rồi nhắc lại hai tính chất của phép cộng. Cho HS làm nhanh cá nhân rồi nói với bạn. Mời Tính lần lượt: 26 + 34 + 74 = 60 + 74 = 134. một HS tính lần lượt, một HS đưa 26 và 74 về Cách thuận tiện: cạnh nhau. Hỏi vì sao không được bỏ 34 khi đã 26 + 34 + 74 = (26 + 74) + 34 ghép được 100. Nhận xét và dặn chuẩn bị bài = 100 + 34 = 134. tổng–hiệu. Cách thứ hai phối hợp giao hoán, kết hợp, phải giữ đủ cả ba số hạng. HS nêu được hai cách cùng kết quả và lí do chọn cặp; chấp nhận lựa chọn khác nếu giải thích hợp lí. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 241 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 59 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết tổng, hiệu, số lớn, số bé trong tình huống; giải thích được cách tìm số bé trước hoặc số lớn trước bằng sơ đồ. Vận dụng giải bài toán về trứng, tuổi và số học sinh; kiểm lại cả tổng lẫn hiệu. Năng lực chung: Trao đổi hai cách giải, tự chọn cách trình bày và kiểm tra kết quả của mình với bạn. Phẩm chất: Cẩn thận xác định ai nhiều hơn, ai ít hơn; trung thực đối chiếu kết quả, có trách nhiệm khi sử dụng thông tin hỗ trợ. Giáo dục AI – 4.A1.1 (Tính chủ động của con người): nêu công việc AI có thể hỗ trợ trong quản lí kho qua thẻ mô phỏng; dùng bài toán tổng–hiệu để kiểm tra số lượng nhập, xuất. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 86–87, tranh chia kẹo và hai sơ đồ, 25 que tính để thay kẹo; các đề bài toán và thẻ kho hàng trong tiến trình. HS: SGK, vở, mỗi cặp 25 que tính. Không cần máy tính hay tài khoản AI. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Nhận biết yêu cầu chia thành hai phần không bằng nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai phần kẹo của Mai và Mi (3 phút) Mai có 25 cái kẹo, muốn chia cho mình và Mi sao cho phần của Mi nhiều hơn phần của Mai 5 cái. Trong tranh có những ai? Rô-bốt gợi ý chia như thế nào? 242 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 86. Cho HS quan sát tranh, đọc lời Mai và lời gợi ý. Nêu Mai, Mi, Rô-bốt; tổng 25 cái kẹo, Mi nhiều Hỏi ai nhận nhiều hơn, tổng số kẹo và phần hơn hơn Mai 5 cái. Gợi ý: dành cho Mi 5 cái trước, là bao nhiêu. Giao cặp HS chuẩn bị 25 que tính chia đều số còn lại, mỗi người nhận một phần. để thử gợi ý ở hoạt động tiếp. Quan sát HS xác định đúng người nhận nhiều hơn và hai dữ kiện 25, 5. Khám phá (12 phút) Giải bài toán bằng hai cách và rút ra cách tìm số bé, số lớn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm phần ít hơn trước (7 phút) Dùng 25 que tính thay kẹo để thực hiện gợi ý, rồi đọc sơ đồ và tìm số kẹo của mỗi bạn. Vì sao phải bớt 5 rồi chia cho 2? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 86. Cặp HS dành riêng 5 que cho Mi, chia 20 que Hai lần số kẹo của Mai là: còn lại thành hai phần bằng nhau. Một bạn thao 25 ― 5 = 20 (cái kẹo). tác, một bạn giải thích hai đoạn bằng nhau trong Số kẹo của Mai là: sơ đồ; đổi vai khi kiểm. Mời cặp trình bày, hỏi 20:2 = 10 (cái kẹo). phần 5 que đã dành riêng phải ghép lại vào phần Số kẹo của Mi là: của ai. 10 + 5 = 15 (cái kẹo). Đáp số: Mai 10 cái kẹo; Mi 15 cái kẹo. Bớt phần hơn thì còn hai phần bằng phần của Mai. Kiểm: 10 + 15 = 25, 15 ― 10 = 5. Nhận xét thao tác tách phần hơn, lí do chia đôi và việc trả lại phần hơn cho Mi. Tìm phần nhiều hơn trước và rút ra cách giải (5 phút) Dựa vào sơ đồ thứ hai: nếu thêm 5 vào phần của Mai, hai phần sẽ thế nào? Tìm số kẹo của Mi trước, rồi số kẹo của Mai. Nêu cách tìm số bé hoặc số lớn khi biết tổng và hiệu. 243 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 86. Cho HS trao đổi cặp theo sơ đồ. Hỏi: “25 thêm 5 Hai lần số kẹo của Mi là: tạo thành hai phần bằng phần của ai?” Đây là 25 + 5 = 30 (cái kẹo). thêm giả định để suy luận; 25 cái kẹo thật không Số kẹo của Mi là: tự tăng lên. So sánh hai lời giải, chốt có thể chọn 30:2 = 15 (cái kẹo). một cách phù hợp. Số kẹo của Mai là: 25 ― 15 = 10 (cái kẹo). Đáp số: Mi 15 cái kẹo; Mai 10 cái kẹo. Số bé bằng tổng trừ hiệu, rồi chia cho 2. Số lớn bằng tổng cộng hiệu, rồi chia cho 2. Sau khi tìm một số, dùng tổng hoặc hiệu để tìm số còn lại. Số bé = (Tổng ― Hiệu):2. Số lớn = (Tổng + Hiệu):2. HS giải thích được việc tạo hai phần bằng nhau; chọn được một trong hai cách, không học thuộc công thức mà nhầm số lớn với số bé. Luyện tập, thực hành (10 phút) Xác định tổng–hiệu và trình bày lời giải có kiểm tra. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Trứng gà và trứng vịt (5 phút) Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Trứng gà: ? quả 10 quả Cả hai: 80 quả Trứng vịt: ? quả HS đọc đề, xác định tổng 80, hiệu 10 và nhóm Số trứng gà là: trứng nhiều hơn. Mỗi em giải vào vở; mời hai (80 + 10):2 = 45 (quả). HS trình bày hai cách để cả lớp đối chiếu. HS Số trứng vịt là: cần hỗ trợ dùng sơ đồ tóm tắt; không lấy 10 làm 80 ― 45 = 35 (quả). số trứng của một loại. Đáp số: 45 quả trứng gà; 35 quả trứng vịt. Cách khác: trứng vịt (80 ― 10):2 = 35 (quả), trứng gà 35 + 10 = 45 (quả). Kiểm: 45 + 35 = 80, 45 ― 35 = 10. Kiểm đúng nhóm nhiều hơn, phép tính, đơn vị và cả hai điều kiện của đề. 244 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Tuổi của Mai và Mi (5 phút) Mai hơn em Mi 3 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai chị em là 15 tuổi. Hỏi năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy tuổi? Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Mai: ? tuổi 3 tuổi Cả hai: 15 tuổi Mi: ? tuổi Cặp HS nêu người lớn tuổi hơn và dữ kiện 15, 3; Tuổi của Mai là: mỗi HS chọn một cách rồi viết vào vở. Mời HS (15 + 3):2 = 9 (tuổi). trình bày, GV đọc nhanh một số bài và sửa nhầm Tuổi của Mi là: tuổi hai chị em bằng hai phép kiểm. 15 ― 9 = 6 (tuổi). Đáp số: Mai 9 tuổi; Mi 6 tuổi. Có thể tìm Mi trước: (15 ― 3):2 = 6 (tuổi), rồi 6 + 3 = 9 (tuổi). Kiểm: 9 + 6 = 15, 9 ― 6 = 3. HS xác định Mai là số lớn, dùng hiệu 3 tuổi và ghi đáp số đúng người. Vận dụng, trải nghiệm (10 phút) Dùng cách giải trong tình huống lớp học và kiểm tra thông tin hỗ trợ quản lí kho. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một lớp có 45 học sinh (4 phút) Một lớp học có 45 học sinh, số học sinh nam hơn số học sinh nữ 3 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? Cho HS tự giải ngắn vào vở, đổi vở kiểm tổng và Số học sinh nữ là: hiệu. Mời một HS chọn tìm số nữ trước, một HS (45 ― 3):2 = 21 (bạn). kiểm lại. Đây là dữ kiện của bài toán, không lấy Số học sinh nam là: tên hoặc số liệu cá nhân trong lớp. 45 ― 21 = 24 (bạn). Đáp số: 21 bạn nữ; 24 bạn nam. Kiểm: 24 + 21 = 45, 24 ― 21 = 3. Quan sát HS tự chọn cách và kiểm đủ hai điều kiện; chấp nhận tìm số nam trước. Giáo dục AI – 4.A1.1 (Tính chủ động của con người) (6 phút) Thẻ mô phỏng dùng để đọc hoặc chiếu: Kho sách có một rô-bốt dùng AI hỗ trợ nhận diện nhãn hộp. Người quản lí cho biết trong một buổi, tổng số hộp nhập và xuất là 60; số nhập nhiều hơn số xuất 12 hộp. Thẻ gợi ý của hệ thống: “Nhập 36 hộp, xuất 24 hộp.” Hãy giải bài toán để kiểm tra; nêu công việc AI hỗ trợ và việc người quản lí phải làm. Cho cặp HS chỉ tổng–hiệu, tính số nhập và xuất Số hộp nhập là: (60 + 12):2 = 36 (hộp). Số hộp rồi đối chiếu thẻ. Hỏi: “Chỉ kiểm tổng 60 đã đủ xuất là: 60 ― 36 = 24 (hộp). chưa?” Mời HS nêu AI có thể hỗ trợ nhận diện Kiểm 36 + 24 = 60 và 36 ― 24 = 12: gợi ý nhãn hộp; người quản lí vẫn đối chiếu chứng từ, khớp cả hai điều kiện. AI hỗ trợ nhận diện nhãn; kiểm số lượng và quyết định ghi sổ. Dữ liệu trên người quản lí kiểm chứng và chịu trách nhiệm về thẻ là giả định, không cần chụp người hay dùng số liệu. Phép tính tổng–hiệu là phần HS tự làm tài khoản. để đối chiếu. GV nhận xét việc nêu đúng một công việc AI hỗ trợ và phép kiểm có căn cứ; không lập điểm AI riêng. Thẻ là mô phỏng, không phải kết quả chạy rô-bốt thật. Cuối tiết HS nhắc cách tìm số lớn/số bé; chuẩn bị luyện tập. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ 245 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn ................................................................................................................ 246 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 60 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu; tìm được tổng từ chu vi hình chữ nhật và hiệu từ quan hệ hai số lẻ liên tiếp. Trình bày lời giải có đơn vị và kiểm lại dữ kiện. Năng lực chung: Tự phân tích đề, chia sẻ cách tìm dữ kiện còn ẩn và đối chiếu hai cách giải trong nhóm. Phẩm chất: Cẩn thận khi đọc “ít hơn”, “nhiều hơn”, “liên tiếp”; trung thực kiểm lại và sửa kết quả. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 87; phiếu Bài 1 và các sơ đồ quan hệ, tình huống trường học dưới đây. HS: SGK, vở, thước, bảng con. Phiếu Bài 1 chỉ phát phần từ đề bài đến các dòng chấm; đáp án dành cho GV ở cột học sinh của tiến trình. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Ôn cách giải tổng–hiệu qua một câu hỏi ngắn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhắc cách tìm hai số (3 phút) Nêu hai cách giải khi biết tổng và hiệu. Tổng chiều cao của Hải và Hà là 250 cm; Hải cao hơn Hà 10 cm. Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét? Cho HS nhắc cách tìm số bé trước, số lớn trước, Số bé bằng tổng trừ hiệu rồi chia 2; số lớn bằng rồi viết phép tính của Hà trên bảng con. Hỏi vì tổng cộng hiệu rồi chia 2. Hà thấp hơn nên chiều sao Hà ứng với số bé. cao là: (250 ― 10):2 = 120 (cm). Kiểm: Hải cao 130 cm; 120 + 130 = 250, 130 ― 120 = 10. Nhận xét lựa chọn phép trừ trước khi chia và đơn vị cm; chưa cần viết cả bài giải dài. 247 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Luyện tập, thực hành (24 phút) Giải bài toán tổng–hiệu trực tiếp và bài toán có tổng hoặc hiệu chưa cho trực tiếp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Lớp học võ dân tộc (5 phút) Phiếu học tập Bài 1 – Phần dành cho học sinh Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam 10 bạn. Hỏi lớp học võ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam? Tổng: bạn. Hiệu: bạn. Nhóm đông hơn: Bài giải: Đáp số: Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Nam: ? bạn 10 bạn Cả hai: 40 bạn Nữ: ? bạn Phát hoặc cho HS chép phần phiếu trên. Cặp HS Phiếu: tổng 40 bạn, hiệu 10 bạn, nam đông hơn. xác định tổng, hiệu và nói cách làm trước khi Số bạn nữ là: viết cá nhân. Mời đại diện trình bày, bạn nhận (40 ― 10):2 = 15 (bạn). xét. Nếu nhầm nữ đông hơn, yêu cầu đọc lại “nữ Số bạn nam là: ít hơn nam” và đối chiếu sơ đồ. 40 ― 15 = 25 (bạn). Đáp số: 15 bạn nữ; 25 bạn nam. Kiểm: 15 + 25 = 40, 25 ― 15 = 10. Có thể tìm số nam trước bằng (40 + 10):2 = 25. Đối chiếu phiếu có đủ phân tích và lời giải; nhận xét đúng số của từng nhóm, không chỉ đúng hai số 15, 25. Bài 2 – Hai đợt tham quan (6 phút) Khối lớp Bốn tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống. Đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15 bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi tham quan? Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Đợt 1: ? HS 15 HS Cả hai: 175 HS Đợt 2: ? HS Nhóm bốn nêu tổng, hiệu và đợt có số HS nhiều Số học sinh đi đợt thứ nhất là: hơn; hai bạn tìm đợt thứ nhất trước, hai bạn tìm (175 + 15):2 = 95 (học sinh). đợt thứ hai trước. Mỗi HS viết một lời giải vào Số học sinh đi đợt thứ hai là: vở, đại diện trình bày và các bạn kiểm cả hai 175 ― 95 = 80 (học sinh). điều kiện. Đáp số: đợt thứ nhất 95 học sinh; đợt thứ hai 80 học sinh. Cách khác: (175 ― 15):2 = 80; 80 + 15 = 95. Kiểm: 95 + 80 = 175, 95 ― 80 = 15. Nhận xét sự thống nhất của hai cách, lời giải đúng từng đợt và phép kiểm tổng–hiệu. 248 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Chiều dài và chiều rộng (8 phút) Một hình chữ nhật có chu vi 40 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó. Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Dài: ? cm 4 cm Cả hai: 20 cm Rộng: ? cm Cho HS đọc đề, tự làm vào vở rồi chia sẻ. Hỏi Tổng chiều dài và chiều rộng là: trước: “40 cm là tổng chiều dài và chiều rộng 40:2 = 20 (cm). hay tổng bốn cạnh? Muốn biết tổng của hai kích Chiều dài hình chữ nhật là: thước, phải làm gì?” HS cần hỗ trợ vẽ hình chữ (20 + 4):2 = 12 (cm). nhật, chỉ hai chiều dài và hai chiều rộng; tìm nửa Chiều rộng hình chữ nhật là: chu vi rồi mới dùng sơ đồ tổng–hiệu. Mời HS 20 ― 12 = 8 (cm). khác kiểm lại chu vi. Đáp số: chiều dài 12 cm; chiều rộng 8 cm. Kiểm: (12 + 8) × 2 = 40 (cm); 12 ― 8 = 4 (cm). Kiểm có bước tìm nửa chu vi; nếu dùng 40 làm tổng hai kích thước, yêu cầu thử lại chu vi để tự sửa. Bài 4 – Hai số lẻ liên tiếp (5 phút) Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. Cho HS phân tích đã biết tổng nhưng chưa cho Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. trực tiếp hiệu. Gợi nếu cần: viết các số lẻ 1, 3, 5, Số bé là: (20 ― 2):2 = 9. 7; hai số kề nhau hơn kém mấy đơn vị? HS tự Số lớn là: 20 ― 9 = 11. giải, chia sẻ cách làm và kiểm đủ điều kiện “lẻ”, Đáp số: 9 và 11. “liên tiếp”, “tổng 20”. Kiểm: 9 + 11 = 20, 11 ― 9 = 2; cả hai là số lẻ và giữa chúng không có số lẻ khác. Nhận xét việc tìm hiệu 2 và kiểm đủ ba điều kiện; cặp 7, 13 không được chấp nhận chỉ vì có tổng 20. Vận dụng, trải nghiệm (8 phút) Giải tình huống trường học và tự kiểm kết quả bằng tổng, hiệu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính số học sinh của một trường (8 phút) Tình huống giả định: Một trường có 360 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ 20 bạn. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? Sau khi giải, nêu dữ kiện cần kiểm lại và so sánh với cách tìm dữ kiện ở Bài 3, Bài 4. Cho HS tự giải trong 4 phút, trao đổi kết quả Số học sinh nam là: theo cặp trong 2 phút. Mời một HS trình bày, (360 + 20):2 = 190 (học sinh). một HS kiểm tổng và hiệu. Dành 2 phút chốt: bài Số học sinh nữ là: trường học cho trực tiếp tổng, hiệu; Bài 3 phải 360 ― 190 = 170 (học sinh). tìm nửa chu vi; Bài 4 phải tìm hiệu từ hai số lẻ Đáp số: 190 học sinh nam; 170 học sinh nữ. liên tiếp. GV nhận xét chỗ còn nhầm; dùng số Kiểm: 190 + 170 = 360, 190 ― 170 = 20. Có liệu giả định này, không yêu cầu tự thu thập dữ thể tìm nữ trước. Nêu đúng điều phải tìm thêm ở liệu của trường. Bài 3 và Bài 4. Kiểm lời giải độc lập, hai phép kiểm và việc phân biệt tổng/hiệu cho trực tiếp với dữ kiện phải tìm thêm. Dặn HS xem lại cách giải còn nhầm, chuẩn bị bài tiếp theo. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ 249 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn ................................................................................................................ 250 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 61 • Tiết 1 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Tính nhẩm với các số tròn nghìn, tròn triệu; phát hiện và sửa kết quả cộng, trừ sai; giải bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu; giải ô số bằng giá trị biểu thức. Năng lực chung: Tự làm bài, giải thích chỗ sai và trao đổi cách kiểm kết quả với bạn. Phẩm chất: Cẩn thận khi đặt tính, trung thực sửa lỗi; biết trân trọng việc tiết kiệm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 88, bảng tính cần kiểm và ô số dưới đây; bảng lớp. HS: SGK, vở, bảng con. Có thể cho HS làm trực tiếp trong vở theo hình SGK; đáp án ở cột học sinh dành cho GV đối chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (4 phút) Nhớ lại cách giải tổng–hiệu qua tình huống đã quen. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm số trứng mỗi loại (4 phút) Mẹ có 80 quả trứng gà và trứng vịt. Trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng mỗi loại? Yêu cầu HS đọc đề, nêu tổng, hiệu và loại nhiều Tổng 80 quả, hiệu 10 quả; trứng gà nhiều hơn. hơn. Một HS trình bày trên bảng; các bạn viết Số trứng gà là: (80 + 10):2 = 45 (quả). phép tính rồi đối chiếu. Hỏi cách kiểm hai kết Số trứng vịt là: 80 ― 45 = 35 (quả). quả trước khi chuyển bài. Đáp số: 45 quả trứng gà; 35 quả trứng vịt. Kiểm: 45 + 35 = 80; 45 ― 35 = 10. Nhận xét HS xác định đúng số lớn và kiểm đủ tổng, hiệu; có thể dùng cách tìm số bé trước. 251 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Luyện tập, thực hành (23 phút) Tính đúng, tìm được nguyên nhân sai và giải bài toán tiết kiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tính nhẩm (7 phút) a) 1 000 000 + 600 000 ― 200 000; 200 000 + 400 000 ― 30 000. b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000); 1 000 000 + (90 000 ― 70 000). HS làm cá nhân vào vở. Với ý a, hỏi có thể coi a) các số là bao nhiêu nghìn; với ý b, yêu cầu chỉ 1 000 000 + 600 000 ― 200 000 = 1 400 000; phần tính trước. Mời bốn HS nêu kết quả và cách 200 000 + 400 000 ― 30 000 = 570 000. nhẩm; bạn kiểm, sửa ngay chỗ nhầm hàng hoặc b) 4 000 + 400 000 = 404 000, nên tổng là bỏ ngoặc. 20 404 000. 90 000 ― 70 000 = 20 000, nên tổng là 1 020 000. Nêu được: tính trong ngoặc trước; đọc lại các lớp để không nhầm 4 000 với 400 000. Đối chiếu đủ bốn kết quả và ít nhất một cách nhẩm có giải thích. HS chậm được viết bước trung gian theo nghìn. Bài 2 – Kiểm và sửa phép tính (8 phút) Quan sát bốn bản đặt tính dưới đây. Điền Đ hoặc S cho từng kết quả; với kết quả sai, đặt tính lại và tìm kết quả đúng. Các kết quả đang được kiểm là: a) 498 391 220; b) 8 000 000; c) 3 126 000; d) 83 990 781. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 88. Cho HS làm cá nhân; hai HS trên bảng mỗi em a) S; b) Đ; c) S; d) Đ. kiểm một ý đúng, một ý sai. Đổi vở theo cặp, so Sửa a: 298 391 220 + 200 000 = 298 591 220. các hàng thẳng cột. Với a hỏi “200 000 được Sửa c: 3 123 000 ― 209 000 = 2 914 000. Bản cộng vào hàng nào?”; với c hỏi “Trừ một số c ghi kết quả lớn hơn số bị trừ nên chắc chắn sai. dương, kết quả có thể lớn hơn số bị trừ không?”. Mời HS giải thích rồi viết lại hai phép tính sai. b) 8 000 000 + 685 920 = 8 685 920. Kiểm b và d bằng phép tính ngược; chốt phải d) 83 990 781 ― 109 452 = 83 881 329. kiểm cả đặt tính và tính từng hàng. Các cặp đối chiếu kết quả và chỉ được hàng cần sửa; không chỉ đọc bốn chữ Đ/S. Chấp nhận khi xác định đúng cả bốn ý, sửa đủ a/c và giải thích được ít nhất một lỗi. Hai bản đặt tính đúng để đối chiếu sau khi HS sửa: 298391220 3123000 +200000 ―209000 298591220 2914000 252 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Tiền tiết kiệm của Mai và Mi (8 phút) Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng. Số tiền Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền Mi tiết kiệm là 10 000 đồng. Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Mai: ? đồng 10 000 đồng Cả hai: 80 000 đồng Mi: ? đồng HS đọc, tóm tắt tổng và hiệu, xác định Mai ứng Số tiền Mai tiết kiệm được là: với đoạn dài. Làm cá nhân rồi trao đổi trong cặp; (80 000 + 10 000):2 = 45 000 (đồng). mời một em trình bày, một em dùng cách khác Số tiền Mi tiết kiệm được là: kiểm. Nếu HS chia ngay tổng cho 2, hỏi hai bạn 80 000 ― 45 000 = 35 000 (đồng). có số tiền bằng nhau không. Đáp số: Mai 45 000 đồng; Mi 35 000 đồng. Cách khác: tìm Mi bằng (80 000 ― 10 000):2 = 35 000. Kiểm: 45 000 + 35 000 = 80 000; 45 000 ― 35 000 = 10 000. Nhận xét lời giải đúng người, đủ đơn vị và đủ hai đáp số; giải thích được vì sao cộng hiệu để tìm Mai. Vận dụng, trải nghiệm (8 phút) Giải ô số và đọc thông tin tìm được từ kết quả tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Giải ô số về nhà toán học Lê Văn Thiêm (8 phút) Tính giá trị các biểu thức theo thứ tự và điền mỗi chữ số vào một ô trên từng hàng. Đọc cột màu từ trên xuống để tìm năm sinh nhà toán học Lê Văn Thiêm. 999 999 999 + 1; 82 831 ― 82 822; 36 000 000 + 1 000 000 ― 6 000 000; 24 837 + (739 000 ― 39 000). Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 88. Tổ chức trò chơi ô số: mỗi HS tính cả bốn biểu Kết quả theo thứ tự: 1 000 000 000; 9; thức, cặp HS so kết quả trước khi ghi vào hàng 31 000 000; 724 837. tương ứng. Cho 20 giây nghĩ biểu thức đầu, rồi Hàng 1 điền 1000000000; hàng 2 điền 9; hàng 3 đủ thời gian cho các biểu thức còn lại; gọi các điền 31000000; hàng 4 điền 724837. cặp lần lượt điền một hàng, lớp kiểm. 253 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi vì sao hàng thứ ba có 8 chữ số và chữ số nào Bốn ô màu lần lượt là 1, 9, 1, 8; năm sinh tìm nằm trong cột màu. Sau khi giải, mời HS đọc được là 1918. Kiểm hàng cuối: tên, năm sinh; nhắc nội dung SGK giới thiệu ông 739 000 ― 39 000 = 700 000; là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Cho 24 837 + 700 000 = 724 837. Nêu tránh lệch HS nêu một lỗi tính cần tránh và nhận xét tiết cột, nhầm hàng hoặc quên tính trong ngoặc. học. Minh chứng: bốn hàng khớp số ô, cột màu đọc đúng 1918; khen cách kiểm, không chỉ người trả lời nhanh. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 254 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 62 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Đặt tính cộng, trừ đúng hàng; tính thuận tiện và giải bài toán nhiều số hạng; lập đề toán từ sơ đồ tổng–hiệu; tìm cách đổi thẻ ít lượt nhất. Năng lực chung: Giải thích lựa chọn cách tính, góp ý đề toán của bạn và cùng kiểm một chuỗi thao tác. Phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì thử và kiểm; biết ý nghĩa của sự sẻ chia trong tình huống quỹ nhân ái. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 89, sơ đồ Bài 4 và dãy thẻ số Bài 5 dưới đây; mỗi nhóm 4 HS có một tờ giấy nháp. HS: vở, bảng con; sáu mảnh giấy ghi lần lượt 1, 7, 8, 2, 6, 5. Mẫu đề và lời giải ở cột học sinh dành cho GV đối chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Vận dụng tính chất giao hoán để tìm số còn thiếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn số còn thiếu (3 phút) Chọn và giải thích: a) 746 + ▫ = 487 + 746: A. 487; B. 784; C. 874. b) ▫ + 304 = 304 + 1 975: A. 1 795; B. 1 975; C. 5 716. GV đọc từng câu, HS chọn trên bảng con; gọi a) A, điền 487; b) B, điền 1 975. Hai tổng có các một em chỉ hai số hạng đổi chỗ. Chốt tính chất số hạng giống nhau, chỉ đổi chỗ nên bằng nhau. giao hoán rồi giới thiệu nội dung luyện tập. Nhận xét cả đáp án và lí do, không cần thực hiện hai tổng dài. Luyện tập, thực hành (25 phút) Phối hợp đặt tính, tính thuận tiện và mô hình tổng–hiệu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (7 phút) Đặt tính rồi tính: 83 738 + 12 533; 137 736 + 902 138; 96 271 ― 83 738; 1 039 874 ― 902 138. HS làm đủ bốn phép tính trong vở, bốn HS trình Kết quả lần lượt là 96 271; 1 039 874; 12 533; bày bảng. Mời bạn nhận xét hàng đơn vị, hàng 137 736. Các bản đặt tính đúng ở dưới. Ví dụ nghìn; yêu cầu nói một lượt nhớ hoặc mượn. HS phép cộng thứ nhất: hàng đơn vị 8 + 3 = 11, nhầm số chữ số được kẻ cột hàng và viết viết 1 nhớ 1; hàng chục 3 + 3 + 1 = 7. 902 138 thẳng cột bên phải. 255 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho cặp HS dùng mỗi phép cộng kiểm phép trừ 83 738 + 12 533 = 96 271 nên tương ứng. Chốt: viết thẳng hàng trước, thực 96 271 ― 83 738 = 12 533. hiện từ phải sang trái, rồi kiểm bằng phép tính 137 736 + 902 138 = 1 039 874 nên ngược. 1 039 874 ― 902 138 = 137 736. Kiểm bài viết đủ bốn phép đặt tính, cột đúng và kết quả khớp; nghe HS giải thích được một lượt nhớ/mượn. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 96271 1039874 83738 137736 ―83738 ―902138 +12533 +902138 12533 137736 96271 1039874 Bài 2 – Tính bằng cách thuận tiện (6 phút) a) 73 833 + 3 992 ― 3 833. b) 85 600 + 2 500 ― 5 600. c) 30 254 + 10 698 + 1 646. HS làm cá nhân rồi trao đổi trong cặp. Hỏi cặp (73 833 ― 3 833) + 3 992 số nào cho số tròn nghìn/tròn trăm; lưu ý ở a/b a) = 70 000 + 3 992 . = 73 992 giữ đúng số bị trừ đi, không đổi phép trừ thành (85 600 ― 5 600) + 2 500 cộng. Mời HS trình bày cách nhóm và kiểm bằng b) = 80 000 + 2 500 . tính theo thứ tự ban đầu. = 82 500 (30 254 + 1 646) + 10 698 c) = 31 900 + 10 698 . = 42 598 Kiểm c theo thứ tự: 30 254 + 10 698 = 40 952; 40 952 + 1 646 = 42 598. Nhận xét cách biến đổi và đủ ba kết quả, chú ý kết quả c có năm chữ số. Bài 3 – Quỹ nhân ái (5 phút) Một quỹ nhân ái nhận được 28 500 000 đồng ngày thứ nhất, 47 250 000 đồng ngày thứ hai và 80 250 000 đồng ngày thứ ba. Hỏi cả ba ngày quỹ nhận được bao nhiêu tiền? Tổ chức khăn trải bàn trên giấy nháp: bốn bạn Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số tiền là: ghi phép tính của mình ở bốn góc, trao đổi rồi 28 500 000 + 47 250 000 ghi bài giải thống nhất ở giữa. Hỏi cần tìm tổng + 80 250 000 (đồng). = 156 000 000 hay hiệu; mời nhóm trình bày, nhóm khác kiểm Đáp số: 156 000 000 đồng. đủ ba khoản. Có thể cộng hai ngày sau trước: 47 250 000 + 80 250 000 = 127 500 000; cộng thêm ngày đầu được 156 000 000 đồng. Nhận xét bài giải không bỏ sót ngày nào, đơn vị đồng và sự thống nhất của nhóm; không quy đổi sang đơn vị khác khi chưa cần. 256 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Đặt đề toán theo sơ đồ (7 phút) Quan sát sơ đồ: hai lượng có tổng 30 kg; lượng ở đoạn trên nhiều hơn lượng ở đoạn dưới 8 kg. Hãy tự lập một đề toán phù hợp rồi giải bài toán đó. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 89. Mỗi HS viết đề vào vở, đọc cho bạn nghe. Cặp Ví dụ đề: Hai bao gạo nặng tất cả 30 kg. Bao thứ HS kiểm đủ hai đối tượng, tổng 30 kg, hơn kém nhất nặng hơn bao thứ hai 8 kg. Hỏi mỗi bao 8 kg và câu hỏi tìm mỗi lượng. Nếu đề chỉ ghi nặng bao nhiêu ki-lô-gam? “có 30 kg”, hỏi đó là một lượng hay cả hai. Mời Bao thứ nhất nặng là: (30 + 8):2 = 19 (kg). HS trình bày đề rồi giải; các đề khác bối cảnh Bao thứ hai nặng là: 30 ― 19 = 11 (kg). vẫn được chấp nhận nếu giữ đúng quan hệ. Đáp số: bao thứ nhất 19 kg; bao thứ hai 11 kg. Kiểm: 19 + 11 = 30 và 19 ― 11 = 8. Đánh giá cả đề do HS lập và lời giải; không chỉ chấp nhận hai số 19, 11 khi đề thiếu dữ kiện. Vận dụng, trải nghiệm (7 phút) Thử đổi thẻ, giải thích vì sao cần ít nhất ba lượt. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5 – Đổi chỗ hai thẻ (7 phút) Xếp sáu thẻ thành số 178 265. Mỗi lượt chỉ được đổi chỗ hai thẻ. Hỏi cần ít nhất mấy lượt để được số 268 157? Giữ nguyên đủ sáu thẻ; ghi lại số sau mỗi lượt. 1 7 8 2 6 5 Nhóm đôi dùng sáu thẻ theo dãy dưới, tự thử và Một cách làm đúng: ghi từng lượt. Cho hai cặp trình diễn; cả lớp Lượt 1: đổi thẻ 1 và 2, được 278 165. kiểm mỗi lượt đúng hai thẻ đổi chỗ. Nếu còn Lượt 2: đổi thẻ 7 và 6, được 268 175. loay hoay, gợi ý đưa thẻ 2 về hàng trăm nghìn Lượt 3: đổi thẻ 7 và 5, được 268 157. trước. Hỏi vì sao không thể chỉ đổi hai lượt. Hướng dẫn Có năm vị trí cần thay đổi. Hai lượt chỉ có thể so từng vị trí ở số đầu và số đích: chỉ thẻ 8 đã sửa nhiều nhất bốn vị trí nên chưa đủ. Đã có đúng; một lượt sửa được nhiều nhất hai vị trí. cách làm ba lượt, vậy ít nhất là 3 lượt. Các cách Chốt và nhận xét cách thử có ghi lại. khác được nhận nếu đủ điều kiện. Minh chứng: dãy số sau từng lượt đúng, đủ sáu thẻ, nêu được cách làm ba lượt và lí do hai lượt chưa đủ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 257 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 63 • Tiết 3 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Đọc đủ các khoản tiền trên hóa đơn và tính tổng; giải bài toán thực tế dạng tổng– hiệu; tìm vị trí đặt dấu cộng bằng thử và kiểm. Năng lực chung: Phân tích dữ kiện, trình bày bài giải rõ đối tượng; hợp tác kiểm kết quả và giải thích lựa chọn. Phẩm chất: Cẩn thận khi đọc số tiền; biết quý hoạt động cùng làm sản phẩm và trồng cây. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 90; hai hóa đơn dưới đây, bảng lớp; giấy nháp cho nhóm. HS: vở, bảng con, thước. Hóa đơn và dãy chữ số dùng trực tiếp từ phần đề; đáp án ở tiến trình để GV đối chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Ôn cộng ba số qua hai câu chọn đáp án. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn tổng đúng (3 phút) a) 12 000 + 39 000 + 24 000: A. 75 000; B. 57 000; C. 51 000. b) 72 000 + 43 000 + 52 000: A. 167 000; B. 115 000; C. 72 000. GV đọc từng câu, HS giơ đáp án trên bảng con a) A, 75 000; có thể cộng 12 000 với 24 000 rồi và giải thích cách nhẩm. Mời bạn kiểm tổng có thêm 39 000. b) A, 167 000; 72 000 và 43 000 đủ ba số; dẫn sang đọc các khoản tiền thực tế ở được 115 000, còn phải cộng 52 000. Bài 1. Nhận xét HS không bỏ quên số hạng thứ ba; đây là bài nhẩm riêng, chưa phải tổng hóa đơn Bài 1. 258 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Luyện tập, thực hành (24 phút) Giải bài toán tiền, gấp hạc và trồng cây; kiểm cả dữ kiện lẫn kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đọc và tính hai hóa đơn (8 phút) Tính tổng tiền của mỗi hóa đơn. Hóa đơn thứ nhất: củ cải 12 000 đồng, sữa tươi 39 000 đồng, ngũ cốc 124 000 đồng. Hóa đơn thứ hai: cà phê 72 500 đồng, kẹo 43 000 đồng, bộ ấm chén 452 500 đồng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 90. Cho HS chỉ và đọc từng khoản, làm cá nhân vào Hóa đơn thứ nhất: vở. Hai HS trình bày bảng, cả lớp đối chiếu với 12 000 + 39 000 = 51 000; từng dòng hóa đơn. Hỏi có thể ghép hai khoản 51 000 + 124 000 = 175 000 (đồng). nào để có số tròn nghìn; nếu HS đọc 72 500 Hóa đơn thứ hai: thành 72 000, yêu cầu quay lại đúng dòng cà 72 500 + 452 500 = 525 000; phê. 525 000 + 43 000 = 568 000 (đồng). Đáp số: 175 000 đồng; 568 000 đồng. Mời HS nêu cách kiểm hóa đơn thứ hai: tính lại Cách kiểm: 72 500 + 43 000 = 115 500; theo thứ tự hoặc ghép hai khoản cùng có 500 115 500 + 452 500 = 568 000. Đọc đủ các đồng. Cho HS sửa bài và nói việc cần làm khi dòng, chú ý cả phần 500 đồng rồi mới đối chiếu kiểm tổng tiền mua hàng. tổng. Đánh giá đủ hai tổng, mỗi tổng gắn đúng hóa đơn; nghe được cách đọc dữ kiện và kiểm, không chỉ nhìn số cuối. Bài 2 – Gấp hạc giấy (8 phút) Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy? Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Mai: ? con 12 con Cả hai: 154 con Mi: ? con Nhóm bốn thực hiện khăn trải bàn: mỗi bạn ghi Số con hạc giấy Mai gấp được là: tổng, hiệu và cách tìm một người ở góc giấy; (154 + 12):2 = 83 (con). trao đổi để thống nhất lời giải ở giữa. Hỏi “Mai Số con hạc giấy Mi gấp được là: nhiều hơn” ứng với số lớn hay số bé. Mời nhóm 154 ― 83 = 71 (con). trình bày, nhóm khác dùng tổng và hiệu kiểm lại. Đáp số: Mai 83 con; Mi 71 con. Cách khác: (154 ― 12):2 = 71 (con của Mi), rồi thêm 12. Kiểm: 83 + 71 = 154; 83 ― 71 = 12. Nhận xét hai kết quả gắn đúng tên, đủ đơn vị và đáp số; nhóm kiểm đúng cả tổng lẫn hiệu. 259 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Lễ hội trồng cây (8 phút) Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng 28 cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây? Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Kim Đồng: ? cây 28 cây Cả hai: 450 cây Lê Lợi: ? cây HS đọc đề, gạch dưới “ít hơn”, chỉ trường ứng Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là: với đoạn ngắn. Làm cá nhân vào vở, một HS (450 ― 28):2 = 211 (cây). trình bày bảng. Nếu đảo tên hai trường, hỏi Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây trường nào ít hơn và số nào trong kết quả bé hơn; là: mời bạn kiểm rồi chốt. 450 ― 211 = 239 (cây). Đáp số: Lê Lợi 211 cây; Kim Đồng 239 cây. Có thể tìm Kim Đồng trước: (450 + 28):2 = 239. Kiểm: 211 + 239 = 450; 239 ― 211 = 28. Kiểm HS diễn giải được chữ “ít hơn”, có lời giải đủ hai trường và phép kiểm; không nhận hai số đúng nhưng gán nhầm tên. Vận dụng, trải nghiệm (8 phút) Thử vị trí dấu cộng, dùng ước lượng để loại cách không phù hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Đặt một dấu cộng (8 phút) Dãy chữ số bên trái là 9 2 6 8 1 1 2 9; kết quả phải bằng 10 397. Đặt đúng một dấu cộng giữa hai chữ số của dãy, không đổi thứ tự, để có phép tính đúng. 9 2 6 8 1 1 2 9 Nhóm đôi ghi dãy số, thử một vị trí dấu cộng và Tách sau chữ số thứ tư: tính kiểm; thi đua bằng cách giải thích, không 9 268 + 1 129 = 10 397. chỉ đọc đáp án. Nếu thử chậm, hỏi một số hạng Đặt tính kiểm: hàng đơn vị 8 + 9 = 17, viết 7 lớn hơn 10 397 có thể cho tổng cần tìm không; nhớ 1; hàng chục 6 + 2 + 1 = 9; hàng trăm từ đó tập trung tách thành hai số có bốn chữ số. 2 + 1 = 3; hàng nghìn 9 + 1 = 10. Mời HS trình bày vị trí đúng và lí do loại các vị Tách trước vị trí này thì phần bên phải có ít nhất trí khác. Chốt cách dùng ước lượng rồi tính năm chữ số, từ 81 129 trở lên; tách sau thì phần chính xác; HS nêu một bước tự kiểm hữu ích ở bên trái ít nhất là 92 681. Đều lớn hơn 10 397, tiết này. nên không thể cho tổng đã yêu cầu. Minh chứng: chỉ thêm một dấu, giữ đúng tám chữ số và tính ra 10 397; HS cần hỗ trợ có thể giải thích bằng một vài phép thử có kiểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 260
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nan.docx
HocLieu-Tuan22.zip
HocLieu-Tuan24.zip
HocLieu-Tuan25.zip
HocLieu-Tuan27.zip
HocLieu-Tuan28.zip
HocLieu-Tuan29.zip
HocLieu-Tuan34.zip
HocLieu-Tuan35.zip

