Giáo án cả năm môn Toán lớp 1 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 749 trang Bảo Khương 14/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Toán lớp 1 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Toán lớp 1 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

Giáo án cả năm môn Toán lớp 1 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút)
 Bài 1. Số ? (7 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 72): Số ? Năm hàng, mỗi hàng 6 bông hoa; số 
 bông màu đỏ tăng dần từ 1 đến 5, số bông còn lại màu vàng. Mỗi hàng kèm một phép trừ: 
 6−1 = 5 (đã điền sẵn làm mẫu) · 6−2 = ? · 6−3 = ? · 6−4 = ? · 6−5 = ?
 Mục tiêu: học sinh thành lập được bảng trừ trong phạm vi 6 và nhận ra quy luật giữa các dòng.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 72 – Bài 1. Số ?
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm số hoa vàng ở mỗi dòng và ghi kết quả 
 học sinh làm bài và chữa bài. vào vở.
 – Chỉ dòng mẫu: mỗi dòng đều có 6 bông hoa; – Đọc kết quả trước lớp; nhận xét bài của bạn.
 hoa màu đỏ là số hoa bị bớt đi, hoa màu vàng – Trả lời: kết quả giảm đi 1.
 là số còn lại.
 – Đọc bảng trừ theo giáo viên rồi đọc theo cặp.
 – Cho học sinh đếm hoa vàng từng dòng rồi ghi 
 kết quả.
 – Chữa bài, viết cả bảng trừ lên bảng lớp và 
 hỏi: số trừ tăng thêm 1 thì kết quả thay đổi 
 thế nào?
 – Cho cả lớp đọc bảng trừ hai lượt: xuôi và 
 ngược.
 Sản phẩm học tập: bảng trừ trong phạm vi 6 — 6−1 = 5 (mẫu) · 6−2 = 4 · 6−3 = 3 · 6−4 = 2 · 
 6−5 = 1 (theo Sách giáo viên Toán 1 trang 50).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; nghe vài cặp đọc bảng trừ để biết em nào đã 
 thuộc.
 241 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 (6 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 72): Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả 
 bằng 4. Trên bãi cỏ có 6 chú thỏ, mỗi chú mang một phép trừ: 5−1 · 7−2 · 6−2 · 7−3 · 8−4 · 
 9−4
 Mục tiêu: học sinh chọn được các phép trừ có cùng một kết quả trong nhóm sáu phép tính.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 72 – Bài 2
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Tính nhẩm kết quả của sáu phép trừ trên lưng 
 học sinh làm bài. các chú thỏ.
 – Hướng dẫn: tính kết quả từng chú thỏ – Chọn và ghi vào vở bốn phép tính có kết quả 
 trước, sau đó mới chọn những chú có kết quả bằng 4.
 bằng 4. – Trả lời: hai chú còn lại là 7−2 và 9−4, đều 
 – Cho học sinh làm việc theo cặp, ghi vào vở có kết quả 5.
 tên phép tính được chọn.
 – Chữa bài; hỏi hai chú thỏ không được chọn 
 có kết quả bằng mấy.
 Sản phẩm học tập: bốn phép tính được chọn là 5−1 · 6−2 · 7−3 · 8−4, đều bằng 4 (theo Sách 
 giáo viên Toán 1 trang 50).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; khen cặp nào biết tính hết rồi mới chọn.
 242 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Số ? (6 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 73): Số ? Một bảng ba hàng, tám cột: hàng số bị 
 trừ ghi 9 ở cả tám cột; hàng số trừ ghi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8; hàng kết quả ghi 8, 7, ?, ?, ?, ?, ?, ?
 Mục tiêu: học sinh hoàn thành được bảng trừ trong phạm vi 9 và nhận ra quy luật giảm dần 
 của kết quả.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 73 – Bài 3. Số ?
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Quan sát hai cột mẫu và nhận ra kết quả giảm 
 học sinh làm bài và chữa bài. dần.
 – Chỉ hai cột đã cho sẵn kết quả 8 và 7, hỏi: em – Điền sáu cột còn lại vào vở.
 thấy các số ở hàng dưới thay đổi thế nào? – Đọc lại cả bảng trừ trong phạm vi 9 cho bạn 
 – Cho học sinh điền tiếp sáu cột còn lại; ai làm cùng bàn nghe.
 xong sớm thì đọc lại cả bảng cho bạn nghe.
 – Chữa bài; nhắc lại quy luật số trừ tăng 1 thì 
 kết quả giảm 1.
 Sản phẩm học tập: 9−1 = 8 (cho sẵn) · 9−2 = 7 (cho sẵn) · 9−3 = 6 · 9−4 = 5 · 9−5 = 4 · 
 9−6 = 3 · 9−7 = 2 · 9−8 = 1 (theo Sách giáo viên Toán 1 trang 50).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; em nào còn phải đếm ngón tay thì cho dùng chấm 
 tròn để đỡ nhầm.
 243 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4. Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình (6 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 73): Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. Ba 
 bức tranh, mỗi tranh có 10 vật: đàn ếch — 5 con trên lá sen và 5 con dưới nước; những cây nến 
 — 7 cây đang cháy và 3 cây đã tắt; đàn sếu — 8 con dưới đồng cỏ và 2 con đang bay. Ba phép 
 tính để chọn: 10−2 = 8 · 10−5 = 5 · 10−3 = 7
 Mục tiêu: học sinh nối được mỗi hình vẽ với phép trừ thích hợp, biết đếm cả hai phần để kiểm 
 tra.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 73 – Bài 4, hình thứ nhất
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 73 – Bài 4, hình thứ hai
 244 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 73 – Bài 4, hình thứ ba
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm trên hình thứ nhất: 10 con ếch, 5 con đã 
 học sinh làm bài. nhảy xuống nước.
 – Lưu ý học sinh: ba phép tính in sẵn không – Đếm trên hình thứ hai: 10 cây nến, 3 cây đã 
 xếp cùng thứ tự với ba hình, phải tính rồi mới tắt.
 nối. – Đếm trên hình thứ ba: 10 con sếu, 2 con đang 
 – Với mỗi hình, hỏi: cả thảy có mấy? Mấy cái bay lên.
 đã rời khỏi chỗ cũ (đã tắt, đã bay đi, đã nhảy – Nối mỗi hình với phép tính và giải thích cách 
 xuống nước)? chọn.
 – Cho học sinh làm việc theo cặp rồi chữa 
 chung trước lớp, mỗi hình mời một em giải 
 thích cách chọn.
 Sản phẩm học tập: hình đàn ếch ↔ 10−5 = 5 (theo Sách giáo viên Toán 1 trang 50); hình những 
 cây nến ↔ 10−3 = 7; hình đàn sếu ↔ 10−2 = 8.
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; khen em nào đếm đủ cả phần đã rời đi trước khi 
 chọn phép tính.
 HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Mục tiêu: dùng bảng trừ vừa lập để soát một bảng có lỗi; đồng thời đạt hai mã tích hợp của tiết.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số).
 Mã tích hợp: Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI).
 245 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Chiếu một bảng trừ trong phạm vi 6 có một ô – Nhìn bảng, chỉ đúng ô sai và nói vì 6−3 phải 
 ghi sai (ví dụ ghi 6−3 = 4). bằng 3.
 – Hỏi: ô nào sai? Vì sao em biết? Mời 2 – 3 – Nhắc lại: phải tự tính lại để kiểm tra.
 học sinh chỉ tay và giải thích. – Kể tên một trong hai công cụ AI vừa xem.
 – Chốt: thấy trên màn hình chưa chắc đã 
 đúng — phải tự tính lại để kiểm tra.
 – Chiếu hai ảnh chụp màn hình; hỏi: em có 
 nhận ra công cụ nào ở đây không?
 – Giới thiệu ngắn: trợ lí ảo nghe và trả lời bằng 
 giọng nói; nhận diện khuôn mặt giúp mở khoá 
 máy — đó là hai công cụ AI quen thuộc.
 Sản phẩm học tập: một lượt chỉ đúng ô sai kèm lời giải thích; một câu kể tên được một công cụ 
 AI quen thuộc.
 Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời ngay tại chỗ theo hai mức đã làm được / cần giúp thêm, 
 không cho điểm, không so sánh giữa các em.
 HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút)
 – Dặn học sinh đọc lại bảng trừ trong phạm – Ghi nhớ nhiệm vụ; nhắc lại một câu về việc 
 vi 6 và phạm vi 9 cho người thân nghe. sẽ làm ở nhà.
 – Dặn xem trước trang 74 – 75 — tiết sau học – Cất sách vở và đồ dùng.
 số 0 trong phép trừ.
 – Nhắc học sinh cất sách vở gọn gàng.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách cần xem trước.
 Đánh giá: giáo viên nghe một, hai em nhắc lại; nhận xét bằng lời.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 246 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 4/6) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 74 – 75)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Biết được vai trò của số 0 trong phép trừ: số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0; số nào trừ đi 0 
 cũng bằng chính số đó.
– Tính nhẩm được các phép trừ dạng a − 0 và a − a trong phạm vi 10.
– So sánh được kết quả của hai phép tính để tìm những cặp có cùng kết quả.
– Viết được phép trừ phù hợp với tranh vẽ trong trường hợp kết quả bằng 0.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự nhẩm rồi mới ghi kết quả, không chờ bạn đọc.
– Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe vì sao hai phép tính lại có cùng kết quả — rèn năng lực 
 giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dùng ví dụ vớt cá để giải thích kết quả bằng 0 — rèn năng lực tư 
 duy và lập luận toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ ba bài của tiết.
– Trung thực: nói đúng kết quả mình nhẩm được.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; giữ gìn sức khoẻ khi nhìn màn hình.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số): học sinh nói được một việc nên làm để 
 giữ mắt khi phải nhìn màn hình — nhìn xa, chớp mắt, nghỉ sau mỗi 20 phút — phù hợp mức Cơ 
 bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.B3.2] (Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội): học sinh nêu được một ví dụ 
 con người dùng máy thông minh vào việc tốt — máy nhắc đến giờ nghỉ mắt, nhắc uống nước, 
 nhắc giờ đi ngủ.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 50; trang 74 – 75 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy 
 Toán 1 của giáo viên — thẻ số, thẻ dấu −, dấu = và thẻ số 0; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu 
 lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 74 – 75; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một tranh cỡ lớn về tư thế ngồi và 
 khoảng cách nhìn màn hình; một ảnh chụp màn hình có lời nhắc nghỉ mắt của điện thoại hoặc 
 247 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 đồng hồ thông minh. Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị hay công cụ 
 AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh giấy phóng to và ảnh in thay cho trình chiếu. 
 Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Vị trí của tiết học: ba tiết trước đã học phép trừ với số bị trừ lớn hơn số trừ. Tiết này bổ sung hai 
 trường hợp đặc biệt — trừ đi chính nó và trừ đi 0 — để hoàn chỉnh phép trừ trong phạm vi 10, 
 đối xứng với số 0 trong phép cộng đã học ở Bài 10, tiết 4.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: nhắc lại số 0 trong phép cộng để chuẩn bị nhận ra số 0 trong phép trừ.
 – Cho học sinh lấy sách, vở ra bàn. – Lấy sách, vở ra bàn.
 – Hỏi nhanh: 5 + 0 bằng mấy? 0 + 4 bằng – Trả lời 5 + 0 = 5, 0 + 4 = 4.
 mấy? – Nhắc lại: số nào cộng với 0 cũng bằng chính 
 – Hỏi tiếp: em nhớ ở Bài 10 cô đã nói gì về số 0 số đó.
 trong phép cộng?
 – Dẫn vào bài: hôm nay ta xem số 0 trong 
 phép trừ thì thế nào.
 Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng hai phép cộng có số 0 và nhắc lại được nhận xét đã học ở 
 Bài 10.
 Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 248 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (12 phút)
 Mục tiêu: nhận biết số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0 và số nào trừ đi 0 cũng bằng chính 
 số đó.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 74 – phần Khám phá, câu a và câu b
 – Cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách – Quan sát tranh, nêu bài toán và đếm số cá còn 
 để các em tự nêu vấn đề — bài toán cần giải trong bể.
 quyết. – Trả lời 3−1 = 2 và 3−2 = 1.
 – Câu a: hỏi trong bể có mấy con cá? Vớt 1 – Trả lời: vớt càng nhiều thì cá còn lại càng ít.
 con, còn lại mấy con? Chốt 3−1 = 2.
 – Câu b: vớt 2 con, còn lại mấy con? Chốt 
 3−2 = 1.
 – Hỏi hướng tiếp: vớt càng nhiều thì số cá còn 
 lại càng thế nào?
 249 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 74 – phần Khám phá, câu c và câu d
 – Câu c: vớt cả 3 con, còn lại mấy con cá? – Nhìn bể cá trống và trả lời còn lại 0 con; viết 
 Cho học sinh nhìn bể trống rồi chốt 3−3 = 0. 3−3 = 0.
 – Câu d: không vớt con nào, còn lại mấy con – Trả lời 3−0 = 3; viết vào vở.
 cá? Chốt 3−0 = 3. – Đọc đồng thanh hai nhận xét.
 – Ghi bảng và cho cả lớp đọc hai nhận xét: số – Trả lời nhanh theo thẻ số giáo viên giơ.
 nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0; số nào 
 trừ đi 0 cũng bằng chính số đó.
 – Kiểm nhanh bằng thẻ số: giơ 7−7, 7−0, 
 5−5, 5−0.
 Sản phẩm học tập: bốn phép trừ 3−1 = 2 · 3−2 = 1 · 3−3 = 0 · 3−0 = 3, kèm hai nhận xét 
 (theo Sách giáo viên Toán 1 trang 50).
 Đánh giá: giáo viên nghe học sinh đọc nhận xét và trả lời theo thẻ số; nhận xét bằng lời, sửa ngay 
 cho em nào lẫn a − 0 với a − a.
 250 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (14 phút)
 Bài 1. Tính nhẩm (5 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 74): Tính nhẩm. Mười hai phép tính xếp thành ba 
 hàng, bốn cột: hàng một 5−0 · 4−0 · 3−0 · 2−0; hàng hai 6−6 · 7−7 · 4−4 · 9−9; hàng ba 
 5 + 0 · 0 + 4 · 3 + 0 · 0 + 2
 Mục tiêu: học sinh tính nhẩm nhanh các phép tính có số 0, cả cộng lẫn trừ.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 75 – Bài 1. Tính nhẩm
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Nhẩm và ghi kết quả từng phép tính vào vở.
 học sinh làm bài và chữa bài. – Đổi vở với bạn cùng bàn để soát kết quả.
 – Hướng dẫn đọc theo hàng ngang: hàng 1 là a – Trả lời: hàng thứ hai, vì số nào trừ đi chính 
 − 0, hàng 2 là a − a, hàng 3 là a + 0 và 0 + a. nó cũng bằng 0.
 – Cho học sinh làm vào vở rồi đổi vở kiểm tra 
 chéo.
 – Chữa bài; hỏi: hàng nào kết quả đều bằng 0? 
 Vì sao?
 Sản phẩm học tập: hàng 1 — 5−0 = 5 · 4−0 = 4 · 3−0 = 3 · 2−0 = 2; hàng 2 — 6−6 = 0 · 
 7−7 = 0 · 4−4 = 0 · 9−9 = 0; hàng 3 — 5 + 0 = 5 · 0 + 4 = 4 · 3 + 0 = 3 · 0 + 2 = 2.
 Đánh giá: giáo viên chấm nhanh vài vở, nhận xét bằng lời; ghi lại tên em còn nhầm hai dạng để 
 hỗ trợ ở tiết sau.
 251 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Hai phép tính nào có cùng kết quả? (5 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 74): Hai phép tính nào có cùng kết quả? Tám 
 đám mây, mỗi đám ghi một phép tính: hàng trên 7−4 · 5−5 · 7−0 · 4−0; hàng dưới 3−3 · 3−0 
 · 6−2 · 9−2
 Mục tiêu: học sinh tính rồi so sánh kết quả để ghép được bốn cặp phép tính.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 75 – Bài 2
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Tính kết quả của tám phép tính trên các đám 
 học sinh làm bài. mây.
 – Hướng dẫn: ghi kết quả nhỏ bên cạnh từng – Ghép và ghi bốn cặp vào vở.
 đám mây trước, rồi mới tìm hai đám mây cùng – Trả lời: cặp 5−5 và 3−3 có kết quả bằng 0.
 số.
 – Cho học sinh làm theo cặp, ghi bốn cặp tìm 
 được vào vở.
 – Chữa bài; hỏi cặp nào có kết quả bằng 0.
 Sản phẩm học tập: 7−4 = 3−0 = 3 · 5−5 = 3−3 = 0 · 7−0 = 9−2 = 7 · 4−0 = 6−2 = 4 (theo 
 Đáp án Sách giáo viên Toán 1 trang 50).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; khen cặp nào biết ghi kết quả ra trước rồi mới 
 ghép.
 252 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Số ? (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 75): Số ? Trong khu vườn quây hàng rào có 3 con 
 ngỗng, và cả ba con đều đi ra ngoài. Dòng cần điền là 3−? = 0
 Mục tiêu: học sinh viết được phép trừ có kết quả bằng 0 phù hợp với tranh vẽ.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 75 – Bài 3. Số ?
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm được 3 con vịt, cả 3 con đều đã ra khỏi 
 học sinh làm bài. chuồng.
 – Hỏi: trong chuồng lúc đầu có mấy con vịt? – Viết 3−3 = 0 vào vở.
 Mấy con đã ra khỏi chuồng? Trong chuồng – Nhắc lại: số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 
 còn lại mấy con? 0.
 – Cho học sinh nhìn cái chuồng trống để thấy 
 kết quả bằng 0.
 – Chữa bài và nối lại với nhận xét đã học ở đầu 
 tiết.
 Sản phẩm học tập: 3−3 = 0 (theo Sách giáo viên Toán 1 trang 50).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; khen em nào biết giải thích bằng hình cái chuồng 
 trống.
 HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Mục tiêu: liên hệ việc giữ mắt khi nhìn màn hình; đồng thời đạt hai mã tích hợp của tiết.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số).
 Mã tích hợp: Giáo dục AI – [1.B3.2] (Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội).
 253 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Chiếu tranh tư thế ngồi và hỏi: nhìn màn – Trả lời: mắt mỏi, khô, cay.
 hình lâu thì mắt thấy thế nào? – Làm theo: nhìn xa, chớp mắt.
 – Cho cả lớp làm thử: nhìn ra cửa sổ đếm đến – Nói một việc nên làm, ví dụ ngồi thẳng, để 
 20 rồi chớp mắt vài lần. màn hình xa, nghỉ sau mỗi 20 phút.
 – Mời 2 – 3 học sinh nói một việc nên làm để – Trả lời: giúp em — và nêu thêm một ví dụ 
 giữ mắt. máy nhắc việc tốt khác.
 – Chiếu ảnh lời nhắc nghỉ mắt trên điện thoại; 
 hỏi: cái máy nhắc như vậy là giúp em hay 
 làm hại em?
 – Chốt: người làm ra máy để giúp việc tốt; 
 dùng máy vào việc tốt mới là dùng đúng.
 Sản phẩm học tập: một câu nói được một việc nên làm để giữ mắt; một câu nêu ví dụ con người 
 dùng máy thông minh vào việc tốt.
 Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời ngay tại chỗ theo hai mức đã làm được / cần giúp thêm, 
 không cho điểm, không so sánh giữa các em.
 HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Dặn về nhà nói cho người thân nghe hai – Ghi nhớ nhiệm vụ; nhắc lại một câu về việc 
 nhận xét về số 0 trong phép trừ. sẽ làm ở nhà.
 – Dặn xem trước trang 76 – 77 cho tiết luyện – Cất sách vở và đồ dùng.
 tập.
 – Nhắc học sinh cất sách vở gọn gàng.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách cần xem trước.
 Đánh giá: giáo viên nghe một, hai em nhắc lại; nhận xét bằng lời.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 254 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 5/6) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 76 – 77)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Tính nhẩm thành thạo các phép trừ trong phạm vi 10, kể cả các trường hợp có số 0.
– Hoàn thành được bảng trừ trong phạm vi 7 và đọc lại được cả bảng.
– So sánh được kết quả phép tính với một số cho trước — tìm những phép tính có kết quả lớn hơn 
 3.
– Từ một tranh vẽ lập được hai phép trừ ứng với hai cách nhìn khác nhau, ví dụ 7−2 = 5 và 
 7−5 = 2.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự soát lại bài trước khi nộp vở.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi theo cặp để tìm đường câu cá và kiểm tra kết quả của nhau.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời 
 được câu hỏi của bài toán — rèn năng lực mô hình hoá toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài của tiết.
– Trung thực: tự làm bài; nói đúng kết quả tìm được.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; hoàn thành phần việc của mình khi làm theo cặp.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được nơi 
 sắp xếp bài làm của mình — bài của lớp để trong thư mục mang tên lớp, ảnh bài mỗi ngày để 
 trong thư mục ghi ngày — phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo 
 viên.
– Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được ví dụ máy thông 
 minh “học” từ nhiều bức ảnh do con người đưa cho thì mới nhận ra được con cá, con vịt trong 
 tranh.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 50 – 51; trang 76 – 77 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ 
 dùng dạy Toán 1 của giáo viên — thẻ số, thẻ phép trừ; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 76 – 77; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một cửa sổ thư mục trình chiếu có vài thư 
 mục con đặt tên rõ ràng (Lớp 1A – Toán – Tuần ); ba, bốn bức ảnh cùng một con vật dùng làm ví 
 255 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 dụ về việc máy “học” từ ảnh. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay 
 công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng cặp tài liệu giấy có ngăn dán nhãn thay cho cửa 
 sổ thư mục và ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Vị trí của tiết học: tiết này luyện tập tổng hợp cả ba mảng đã học — bớt đi, tách ra và số 0 trong 
 phép trừ — chuẩn bị cho tiết 6 với dãy tính hai dấu phép trừ.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: ôn nhanh bảng trừ và hai nhận xét về số 0 trong phép trừ.
 – Cho học sinh lấy sách, vở ra bàn. – Lấy sách, vở ra bàn.
 – Giơ thẻ 8−8, 6−0, 9−5, gọi vài em trả lời – Trả lời 8−8 = 0, 6−0 = 6, 9−5 = 4.
 nhanh. – Nhắc lại hai nhận xét về số 0 trong phép trừ.
 – Hỏi lại hai nhận xét về số 0 trong phép trừ 
 đã học ở tiết trước.
 – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình luyện tập cho 
 nhanh và chắc.
 Sản phẩm học tập: học sinh trả lời đúng ba phép trừ và nhắc lại được hai nhận xét đã học.
 Đánh giá: giáo viên nghe và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút)
 Bài 1, câu a. Tính nhẩm (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 76): Câu a — Tính nhẩm. Tám phép trừ xếp thành 
 hai hàng, bốn cột: hàng một 2−1 · 3−2 · 4−3 · 4−4; hàng hai 4−1 · 3−1 · 5−1 · 2−0
 Mục tiêu: học sinh tính nhẩm nhanh tám phép trừ trong phạm vi 5.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 76 – Bài 1, câu a
 256 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Nhẩm và ghi kết quả tám phép trừ vào vở.
 học sinh làm bài và chữa bài. – Soát lại bài của mình.
 – Cho học sinh nhẩm và ghi kết quả vào vở; ai – Trả lời: 4−4 = 0.
 xong trước thì soát lại một lượt.
 – Chữa bài theo cột; hỏi: cột nào có phép trừ 
 kết quả bằng 0?
 Sản phẩm học tập: 2−1 = 1 · 3−2 = 1 · 4−3 = 1 · 4−4 = 0 · 4−1 = 3 · 3−1 = 2 · 5−1 = 4 · 
 2−0 = 2 (theo Sách giáo viên Toán 1 trang 50).
 Đánh giá: giáo viên chấm nhanh vài vở và nhận xét bằng lời.
 Bài 1, câu b. Số ? (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 76): Câu b — Số ? Một bảng ba hàng, tám cột: 
 hàng số bị trừ ghi 7 ở cả tám cột; hàng số trừ ghi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 0; hàng kết quả ghi 6, ?, 4, ?, ?, 
 ?, 0, ?
 Mục tiêu: học sinh hoàn thành được bảng trừ trong phạm vi 7, gồm cả hai trường hợp có số 0.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 76 – Bài 1, câu b
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Điền các ô còn trống vào vở.
 học sinh làm bài. – Đọc kết quả trước lớp; nhận xét bài của bạn.
 – Chỉ ba ô đã cho sẵn kết quả 6, 4 và 0, hỏi học – Đọc lại cả bảng trừ trong phạm vi 7.
 sinh nhận xét quy luật.
 – Nhắc: cột cuối cùng là 7−0, đừng nhầm với 
 7−7.
 – Chữa bài rồi cho cả lớp đọc lại bảng trừ trong 
 phạm vi 7.
 Sản phẩm học tập: 7−1 = 6 (cho sẵn) · 7−2 = 5 · 7−3 = 4 (cho sẵn) · 7−4 = 3 · 7−5 = 2 · 
 7−6 = 1 · 7−7 = 0 (cho sẵn) · 7−0 = 7.
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; chú ý em nào điền nhầm ô 7−0.
 257 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3? (5 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 76): Những bông hoa nào ghi phép tính có kết 
 quả lớn hơn 3? Trong lọ có 5 bông hoa hướng dương, mỗi bông ghi một phép trừ: 7−2 · 7−4 · 
 4−0 · 8−4 · 6−1
 Mục tiêu: học sinh tính rồi so sánh kết quả với 3 để chọn đúng các bông hoa.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 76 – Bài 2
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Tính kết quả của năm bông hoa.
 học sinh làm bài. – Chọn và ghi vào vở bốn bông có kết quả lớn 
 – Nhắc kĩ: lớn hơn 3 nghĩa là không lấy bông hơn 3.
 có kết quả bằng 3. – Trả lời: bông 7−4 có kết quả bằng 3 nên 
 – Cho học sinh tính kết quả từng bông rồi mới không được chọn.
 chọn.
 – Chữa bài; hỏi bông không được chọn có kết 
 quả bằng mấy.
 Sản phẩm học tập: bốn bông được chọn là 7−2 = 5 · 8−4 = 4 · 4−0 = 4 · 6−1 = 5 (theo Sách 
 giáo viên Toán 1 trang 51).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; nhắc riêng em nào chọn cả bông 7−4.
 258 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Có mấy con cá đang cắn câu? (6 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 77): Câu a — Có mấy con cá đang cắn câu? Trên 
 bờ có 7 chú mèo ngồi câu, mỗi chú một dây; dưới nước, 5 dây có cá cắn câu, còn 2 dây chỉ 
 vướng rong. Câu b — Số ? Hai phép trừ cần điền: 7−2 = ? và 7−? = 2
 Mục tiêu: học sinh đếm được số cá theo đường câu và lập được hai phép trừ từ một tranh.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 77 – Bài 3, câu a
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 77 – Bài 3, câu b
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Dò từng sợi dây câu theo cặp, mỗi bạn dò một 
 học sinh làm bài và chữa bài. nửa rồi đổi cho nhau.
 – Hướng dẫn dò theo từng sợi dây câu bằng – Đếm được 7 chú mèo, trong đó 2 dây mắc 
 đầu bút chì để khỏi lạc; đánh dấu đầu dây khi rong.
 đã dò xong. – Trả lời câu a: có 5 con cá đang cắn câu.
 – Hỏi: có mấy chú mèo đi câu? Ở đầu dây có – Viết câu b: 7−2 = 5 và 7−5 = 2.
 gì? Mấy đầu dây mắc phải rong?
 – Câu b: hướng dẫn dùng 7 chú mèo làm số bị 
 trừ; từ đó viết hai phép trừ.
 Sản phẩm học tập: a) có 5 con cá đang cắn câu; b) 7−2 = 5 và 7−5 = 2 (theo Sách giáo viên 
 Toán 1 trang 51).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; khen cặp nào biết chia nhau dò dây cho đỡ nhầm.
 259 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4. Số ? (6 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 77): Số ? Bức tranh bờ sông có 8 con ngỗng, trong 
 đó 3 con trên bờ và 5 con dưới nước. Dòng cần điền là ?−? = 3
 Mục tiêu: học sinh viết được phép trừ phù hợp với tranh vẽ khi biết trước kết quả.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 77 – Bài 4. Số ?
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm cả đàn được 8 con, dưới nước có 5 con, 
 học sinh làm bài. trên bờ còn 3 con.
 – Nhắc: bài đã cho sẵn kết quả là 3, phải tìm – Viết 8−5 = 3 vào vở.
 hai số còn lại cho khớp với tranh. – Nêu bài toán: đàn vịt có 8 con, 5 con xuống 
 – Hỏi: cả đàn có mấy con vịt? Mấy con đang nước, còn 3 con trên bờ.
 ở dưới nước? Mấy con còn trên bờ?
 – Chữa bài; cho học sinh nêu lại thành một 
 bài toán bằng lời của mình.
 Sản phẩm học tập: 8−5 = 3 (theo Sách giáo viên Toán 1 trang 51), kèm một bài toán học sinh tự 
 nêu bằng lời.
 Đánh giá: giáo viên xem vở và nghe học sinh nêu bài toán; nhận xét bằng lời, khen em nào nêu 
 được câu hỏi của bài toán.
 HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Mục tiêu: biết chỗ cất giữ bài làm cho gọn; đồng thời đạt hai mã tích hợp của tiết.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số).
 Mã tích hợp: Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp).
 260

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_mon_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nan.docx