Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Long A
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Long A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Long A
Trường Tiểu học Tân Long A Đề ôn tập tuần 3 . Môn: Toán Họ và tên: ............................................... Ngày phát đề: ......................................... Lớp: 4/.... Ngày nộp lại: .......................................... I. TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Phép cộng 35 + 32 = có kết quả là: A. 76 B. 67 C. 68 D. 70 Câu 2. Kết quả của phép tính 60 – 10 là: A. 50 B. 70 C. 60 D. 90 Câu 3. Trong phép trừ 87 - = 23 . Số cần điền vào ô trống là: A. 42 B. 43 C. 41 D. 14 Câu 4. Khi so sánh 86 - 25 98 – 31. Ta điền dấu: A. C. = D. không so sánh được Câu 5. Tìm số hiệu trong phép trừ biết số bị trừ là 35, số trừ là 11. A. 25 B. 24 C. 21 D. 22 Câu 6. Một sợi dây dài 68 cm. Sau khi người ta cắt đi 45 cm thì sợi dây còn lại: A. 20 cm B. 21 cm C. 23 cm D. 33 cm II. TỰ LUẬN Bài 1. Số? Số hạng 46 53 27 20 64 31 Số hạng 32 12 24 45 42 31 25 Tổng 78 76 39 83 68 56 Bài 2. Đặt tính rồi tính: 45+31 86-24 68-36 70-60 32+17 Bài 3. Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng? Có . đoạn thẳng Có . đoạn thẳng Có . đoạn thẳng Bài 4: Giải toán: An có một số viên bi. An cho Bình 9 viên bi thì còn lại 15 viên bi. Hỏi lúc đầu An có mấy viên bi? Bài làm Bài 5: Giải toán: Một cửa hàng buổi sáng bán 3 chục hộp bút, buổi chiều bán được 12 hộp bút . Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu hộp bút? Bài làm Trường Tiểu học Tân Long A Đề ôn tập tuần 3 . Môn: Tiếng Việt Họ và tên: ............................................... Ngày phát đề: ......................................... Lớp: 4/.... Ngày nộp lại: .......................................... I- Bài tập về đọc hiểu Một vị bác sĩ Xưa có một vị bác sĩ danh tiếng, lòng nhân đạo vang dội khắp nơi. Một ngày nọ, người ta mời ông đến chữa bệnh miễn phí cho một người đàn ông nghèo, thất nghiệp. Ông không từ chối. Sau khi khám mạch cho bệnh nhân, bác sĩ bảo với vợ người bệnh: “Thôi tôi hiểu bệnh của anh ấy rồi! Đây là thứ thuốc chị cần cho anh ấy dùng để mau khỏi ”. Nói xong, ông đưa cho chị ta một cái hộp to, nặng rồi ra về. Các bạn có biết hộp đựng gì không? Thật bất ngờ, khi chị vợ mở hộp ra cho chồng uống thuốc, chị kinh ngạc thấy toàn tiền là tiền. Tiền nén, tiền vàng, nhiều vô kể so với kẻ nghèo khổ bần hàn như gia đình chị. Như một lẽ tự nhiên, anh chồng hết bệnh ngay sau khi có món tiền đó. Thật ra anh không có bệnh gì ngoài chứng buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp. Vị bác sĩ nhân ái kia đã thấu hiểu điều đó và cho một bài thuốc “trúng bệnh”. Đấy là hành động mà đôi vợ chồng kia không bao giờ quên trong suốt cuộc đời. Về sau, mọi người đều biết vị cứu tinh cao quý nọ chính là ngài Gâu-xmít- một con người cho đến nay vẫn được ca ngợi trong lịch sự y học. (Theo Nguyễn Phúc) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Vì sao thứ thuốc mà bác sĩ cho người đàn ông nghèo lại khiến người vợ phải kinh ngạc ? A- Vì nó có quá nhiều vị thuốc rất quý B- Vì đó không phải thuốc mà toàn là tiền C- Vì đó là hộp chứa đầy vàng bạc quý giá 2. Sau khi nhận được “thuốc” của vị bác sĩ, bệnh tình của người đàn ông thế nào? A- Vẫn không khỏi bệnh B- Sức khỏe khá dần lên C- Hết bệnh ngay 3. Nguyên nhân nào khiến người đàn ông nghèo mắc bệnh? A- Buồn khổ vì không có tiền mua thuốc B- Buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp C- Chưa có bài thuốc nào chữa đúng bệnh (4). Lí do chủ yếu nào khiến vị bác sĩ xác định đúng “bệnh” và chữa khỏi “bệnh” cho người đàn ông ? A- Vì có trình độ giỏi và tay nghề cao B- Vì luôn chữa miễn phí cho bệnh nhân C- Vì biết cảm thông và có lòng nhân ái II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Tìm 2 từ ngữ có tiếng in đậm và ghi vào ô trống : tranh chanh trải chải M: tranh giành . .. . . trổ trỗ chẻ chẽ .. . .. . . 2. Gạch chéo (/) để phân tách các từ trong hai câu thơ dưới đây và viết vào 2 nhóm: Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt (Tố Hữu) - Từ đơn : - Từ đơn : 3. Tìm từ khác nhau có tiếng nhân điền vào từng chỗ trống cho thích hợp: A) Bác Tâm đã mở rộng vòng tay . đón nhận những đứa trẻ gặp khó khăn. B) Hội đã lập quỹ .. để giúp đỡ những người không nơi nương tựa. C) Ở xóm tôi ai cũng khen bà cụ Bính là một người . 4. a) Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp : Bé cầm quả lê to và hỏi xem có phải lê không chia thành nhiều múi như cam là để dành riêng cho bé phải không. Quả lê nói là lê không chia thành nhiều múi không phải để dành riêng cho bé mà để bé biếu bà cả quả. Bé reo lên vui vẻ rồi đem biếu quả lê cho bà. (Lời dẫn trực tiếp) .. .. .. b) Dựa vào câu mở đoạn, viết tiếp 4-5 câu để hoàn chỉnh đoạn như thăm hỏi ông bà Bà ơi, dạo này bà có khỏe không ?................................................................ .. .. ..
File đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2021_2022.docx

