Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt cho học sinh Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Tiểu học Tân Long A
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt cho học sinh Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Tiểu học Tân Long A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt cho học sinh Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Tiểu học Tân Long A
ĐỀ ÔN TẬP MÔN TOÁN CHO HỌC SINH KHỐI 3 Năm học: 2019 – 2020 Từ ngày 16/3 đến 20/3 Trường: Tiểu học Tân Long A Họ và tên: ..... Lớp: 3 ... Ngày: Đề 1 Ôn lại các bảng nhân chia đã học Bài 1: Đặt tính rồi tính: a. 2017 + 2195 e. 487 + 301 b. 309 – 215 f. 880 – 253 c. 305 x 2 g. 224 x 3 d. 537 : 3 h. 845 : 7 Bài 2: Tính giá trị biểu thức: a. 485 – 342 : 2 b. 257 + 113 x 6 c. 742 – 376 + 128 Bài 3: Một cửa hàng gạo có 6 bao gạo, mỗi bao nặng 75kg. Cửa hàng đã bán hết 219kg. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Đề 2 Ôn lại các bảng nhân chia đã học Bài 1: Đặt tính rồi tính: a. 1624 + 3157 b. 517 – 333 c. 214 x 3 d. 533 : 5 Bài 2: Tìm x: a. X x 8 = 720 b. X : 7 = 107 c. X – 271 = 81 d. X : 6 = 144 e. 5 x X = 375 Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 135 m. Chiều rộng bằng 1/5 chiều dài. Tính chu vi của mảnh đất đó? Bài 4: Trong một rổ có 45 quả cam, số quả quýt gấp 3 lần số cam. Hỏi số quả quýt nhiều hơn số cam bao nhiêu quả? Đề 3 Ôn lại các bảng nhân chia đã học Bài 1: Đặt tính rồi tính: a. 2124 + 4357 b. 751 – 437 c. 124 x 4 d. 565: 7 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức a. 103 x 5 – 243 b. 291 + 117 x 7 c. 210 - 927 : 9 Bài 3: Cô Hồng có 348 quả trứng gà. Cô đã bán đi 1/6 số trứng đó. Hỏi cô còn bao nhiêu quả trứng gà? Bài 4: Tủ sách thư viện của lớp 3/1 có 6 giá sách. Mỗi giá có 36 quyển. Các bạn đã mượn 28 quyển. Hỏi trên giá sách còn bao nhiêu quyển? BỘ ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC 2019 – 2010 Trường: Tiểu học Tân Long A Họ và tên: .................. .......Lớp: 3 Ngày: ĐỀ 1 Con voi của Trần Hưng Đạo Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi. Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa!”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này. Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa. (Đoàn Giỏi) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì? A- Bị sa vào cái hố rất sau B- Bị thụt xuống bùn lầy C- Bị nước triều cuốn đi 2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì? A- Voi rất buồn vì không được cùng chủ tướng đi đánh giặc B- Voi rất buồn vì không được sống gần gũi bên chủ tướng C- Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ nói về con voi như nói về một chiến sĩ? A- Chảy nước mắt, có nghĩa, có công B- Khôn ngoan, có nghĩa, có công C- Có nghĩa, có công, trung hiếu 4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách? A- Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên B- Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa C- Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa II- Bài tập về Chính tả 1. Viết chính tả: Bài: Hai Bà Trưng - đoạn 1 trang 4 (Tiếng Việt 3 tập 2) ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 2. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống: a) l hoặc n - thiếu iên/ .. - ..iên lạc/ .. - xóm àng/ .. - ..àng tiên/ . b) iêt hoặc iêc - xem x / . - chảy x ../ . - hiểu b ../ - xanh b ./ . BỘ ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC 2019 – 2010 Trường: Tiểu học Tân Long A Họ và tên: ........................................ Lớp: 3 Ngày: ĐỀ 2 Bài tập về đọc hiểu Ông Yết Kiêu Ngày xưa, có một người tên là Yết Kiêu làm nghề đánh cá. Yết Kiêu có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi. Đặc biệt, Yết Kiêu có tài bơi lội. Mỗi lần xuống nước bắt cá, ông có thể ở dưới nước luôn sáu, bảy ngày mới lên. Hồi ấy, giặc ngoại xâm mang 100 thuyền lớn theo đường biển vào cướp nước ta. Nhà cua rất lo sợ, cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi ra đánh giặc. Yết Kiêu đến tâu vua: - Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng xin quyết tâm đánh giặc cứu nước. Vua hỏi: - Nhà ngươi cần bao nhiêu người? Bao nhiêu thuyền bè? - Tâu bệ hạ, chỉ một mình tôi cũng đủ. Vua cho một đội quân cùng đi với ông để đánh giặc. Ông bảo quân lính sắm cho ông một cái khoan, một cái búa rồi một mình lặn xuống đáy biển, tiến đến chỗ thuyền giặc, tìm đúng đáy thuyền, vừa khoan vừa đục. Ông làm rất nhanh, rất nhẹ nhàng, kín đáo, thuyền giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác. Thấy thế, giặc sợ lắm, chúng đành vội vã quay thuyền về, không dám sang cướp nước ta nữa. (Theo Nguyễn Đổng Chi) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Nhân vật Yết Kiêu có những đặc điểm gì nổi bật? a- Sức khỏe hơn người, có tài bơi lội b- Sức khỏe hơn người, có tài bắt cá c- Sức khỏe hơn người, đánh cá giỏi 2. Vì sao Yết Kiêu đến tâu vua xin được đi đánh giặc? a- Vì ông có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi b- Vì ông có tài ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lên c- Vì ông có lòng quyết tâm đánh giặc cứu nước 3. Yết Kiêu làm cách nào để phá tan thuyền giặc? a- Lặn xuống nước, đục thủng đáy thuyền b- Lặn xuống nước, đục thủng mạn thuyền c-Lặn xuống nước, đục thủng đuôi thuyền 4. Công việc phá thuyền giặc được Yết Kiêu làm ra sao? a- Nhanh chóng, nhẹ nhàng, táo bạo b- Nhanh chóng, nhẹ nhàng, kín đáo c- Nhanh nhẹn, nhịp nhàng, kín đáo II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Viết chính tả: Bài: Ở lại với chiến khu – đoạn 1 trang 13 ( Tiếng việt 3 tập 2) ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 2. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống: a) s hoặc x - Từ khi inh ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất .inh. ............................ ............................ - Mẹ đặt vào cặp .ách của bé mấy quyển ....ách để bé ách cặp đi học ................................ ................................ b) uôt hoặc uôc Những khi cày c .trên đồng, người nông dân làm bạn với đàn cò trắng m . .................................... ........................................
File đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_tieng_viet_cho_hoc_sinh_lop_3_nam_hoc_201.docx

