5 Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Long A (Có đáp án)

docx 14 trang Kim Lĩnh 08/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "5 Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Long A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: 5 Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Long A (Có đáp án)

5 Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Long A (Có đáp án)
 Họ và tên: TIẾNG VIỆT LỚP 2
.................................................
Lớp: 2/.... TUẦN 4 ĐỀ 1
 I. Luyện đọc
 Học sinh đọc bài tập đọc Những cái tên ( SGK chân trời sáng tạo Tiếng Việt 
 2 tập 1, trang 34). 
 II. Đọc hiểu 
 Đọc thầm bài “ Những cái tên” SGK chân trời sáng tạo Tiếng Việt 2 tập 1, 
 trang 34 và trả lời các câu hỏi dưới đây:
 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
 Câu 1. Khi đặt tên cha mẹ đã ao ước điều gì cho con?
 A. Có một cái tên dễ nhớ
 B. Ao ước những điều tốt đẹp sẽ đến.
 C. Ao ước con mau lớn.
 D. Ao ước con học giỏi.
 Câu 2. Dòng thơ nào trong khổ 3 cho thấy cái tên cha mẹ đặt rất hay ?
 A. Tên cùng em ra vườn. 
 B. Tên cùng em dến lớp.
 C. Như viên ngọc vô hình. 
 D. Tên không rời không mất.
 Câu 3. Cái tên nhắc bạn nhỏ điều gì?
 A. Phải vâng lời vâng lời thầy cô.
 B. Phải làm người tốt, để tên đẹp càng đẹp thêm.
 C. Phải học hành chăm chỉ.
 D. Phải yêu thương cha mẹ.
 Câu 4. Qua bài thơ này em học được điều gì? 
 ..
 Câu 5. Em cần giới thiệu tên mình với ai? Khi nào ?
 ...
 .
 ...
 Câu 6. Hãy giới thiệu tên của em theo gợi ý sau?
 - Tên em là gì ?..................................................................................................
 - Tên em do ai đạt?............................................................................................
 - Tên em có ý nghĩa gì?.....................................................................................
 Câu 7. Viết và trang trí bảng tên của em vào khung dưới đây. ❖ Học thuộc lòng 2 khổ thơ mà em thích.
 III. Luyện viết bài “ Những cái tên”( 2 khổ thơ cuối) sách Tiếng việt 2 tập 1 
trang 3
 Họ và tên: TIẾNG VIỆT LỚP 2
.................................................
Lớp: 2/.... TUẦN 4 ĐỀ 2
 I. Viết hoa tên người.
 Câu 1. Cách viết các từ ở cột A và cột B có gì khác nhau? Vì sau?
 A B
 bạn ( bạn) Thu Trang
 học sinh ( học sinh) Nguyễn Trọng Phúc
 lớp trưởng (lớp trưởng) Nguyễn Xuân Quảng
 Câu 2. Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
 a. Tìm các tên riêng có trong bài thơ Những cái tên ( SGK chân trời sáng tạo 
 Tiếng Việt 2 tập 1, trang 34). 
 b. Viết tên 2 bạn trong lớp.
 ..
 Câu 3. Nói với người thân về tên của một vài người bạn trong lớp theo gợi 
 ý sau:
 - Em được nghe những bạn nào trong lớp chia sẻ về tên của mình?
 - Lí do bố mẹ đặt tên cho bạn như thế?
 - Em thích tên bạn không ?Vì sao?
 II. Mở rộng vốn từ Bạn bè
 Viết vào phiếu đọc sách những điều mà em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc 
 một bài đọc về trẻ em. Phiếu đọc sách
 Tên bài đọc: .
 Tác giả: .
 Từ ngữ em thích
 Họ và tên: TIẾNG VIỆT LỚP 2
.................................................
Lớp: 2/.... TUẦN 4 ĐỀ 3
 I. Luyện đọc
 Học sinh luyện đọc bài tập đọc Cô gió ( SGK Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 2 
 tập 1, trang 37). 
 II. Đọc hiểu 
 Đọc thầm bài “ Cô gió” SGK Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 2 tập 1, trang 37). 
 và trả lời các câu hỏi dưới đây:
 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
 Câu 1. Việc của cô gió là gì?
 A. Làm việc tốt.
 B. Giúp đỡ con người.
 C. Không làm gì cả.
 D. Đi khắp đó đây
 Câu 2. Cô gió đã giúp gì cho thuyền?
 A. Đi nhanh hơn. 
 B. Đẹp hơn.
 C. Giúp thuyền to hơn. 
 D. Tất cả ý trên .
 Câu 3. Cô gió đã giúp gì cho mây?
 A. Không giúp gì cả.
 B. Giúp có nghiều mây hơn. 
 C. Đưa mây về làm gió trên các miền đất khô hạn.
 D. Giúp mây đi nhanh hơn.
 Câu 4. Trên đường đi cô gió chào những ai?
 A. Bông hoa, lá cờ.
 B. Chông chóng đang quay. 
 C. Con thuyền.
 D. Tất cả ý trên.
 Câu 5. Theo tác giả hình dáng của cô gí là gì?
 A. Hình tròn.
 B. Không có hình dáng.
 C. Hình vuông.
 D. Hình tam giác.
 Câu 6. Vì sao ai cũng yêu mến cô gió?
 .............................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 Câu 7: Em có yêu mến cô gió không ? Vì sao?
 ...............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 .......... III. Luyện viết: Bài “ Cô gió”( từ Người ta ..yêu cô) sách Tiếng việt 2 tập 
1 trang 37. Họ và tên: TIẾNG VIỆT LỚP 2
.................................................
Lớp: 2/.... TUẦN 4 ĐỀ 4
 I. Học sinh đọc lại bài Ai dậy sớm ( SGK Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 
 2 tập 1, trang 38). 
 II . Chính tả: Nghe viết bài “ Ai dậy sớm” ( SGK Chân trời sáng tạo Tiếng 
 Việt 2 tập 1, trang 38). 
 Chính tả
 II. Bài tập
 1. Tìm trong bài các tiếng chứa vần ai hoặc ay
 - Tiếng chứa vần ai: 
 - Tiếng chứa vần ay: 
 2. Viết thêm 2 từ ngữ:
 a. Tiếng chứa vần ai: .
 b. Tiếng chứa vần ay
 ..
3. Nối tiếng ở cộ A và tiếng ở cộ B để tạo thành từ ngữ:
 A B
 siêng cảm
 thông lành
 hiền năng
 dũng minh
4. Đặt 1 câu có từ ngữ ghép được ở bài tập 3.
 Đặt câu: Họ và tên: MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
.................................................
Lớp: 2/.... TUẦN 4 ĐỀ 5
 ĐẶT TÊN CHO TRANH
 1. Quan sát tranh trong sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 1 trang 41 và trả lời 
 câu hỏi:
 - Bức tranh có tên là gì?
 ..
 - Bạn Lam có những nét gì đáng yêu?
 ..
 - Theo em, vì sao bức tranh có tên như vậy?
 ..
 2. Giới thiệu với bạn bức tranh em thích. Nói tên bức tranh mà em đã đặt.
 Em giới thiệu bằng cách trả lời những gợi ý sau:
 - Tranh vẽ gì?
 - Người, vật trong tranh có gì đặt biệt?
 - Em đặt tên cho bức tranh là gì?
 - Vì sao dặt tên như vậy?
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 2 TUẦN 4
 ĐÁP ÁN ĐỀ 1
 I. Luyện đọc 
 Học sinh luyện đọc đạt các yêu cầu sau: 
 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. 
 - Đọc đúng tiếng, từ trong bài. 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
 II. Đọc hiểu 
 Đọc thầm bài “ Những cái tên ” SGK chân trời sáng tạoTiếng Việt 2 tập 
1 , trang 18 và trả lời các câu hỏi dưới đây:
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B C B C 
 Câu 4. Qua bài thơ này em học được điều gì? 
 Qua bài này em học được mổi cái tên đều có ý nghĩa gửi gắm những điều tốt 
 đẹp mà cha mẹ mong ước cho chúng ta. Em cần rèn chính bản thân mình để 
 xúng đáng với những mong ước mà cha mẹ gửi gắm.
 Câu 5. Em cần giới thiệu tên mình với ai? Khi nào ?
 Em cần giới thiệu tên của mình với những người chưa biết tên em. Khi em cần 
làm quen kết bạn với những người xung quanh.
 Câu 6. Hãy giới thiệu tên của em theo gợi ý sau?
 - Tên em là Dũng.
 - Tên em do ông nội em đặt.
 - Tên em có ý nghĩa là muốn em là một chàng trai dung cảm.
 Câu 7. Học sinh tự viết tên và trang trí bảng tên theo ý thích.
 III. Luyện viết bài “ Những cái tên”( 2 khổ thơ cuối) sách Tiếng việt 2 tập 1 
trang 34.
 - Tốc độ đạt yêu cầu 
 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ
 - Viết đúng chính tả.
 - Trình bày đúng qui trình, viết sạch, đẹp ĐÁP ÁN ĐỀ 2
 I. Viết hoa tên người.
 Câu 1. Cách viết các từ ở cột A và cột B có gì khác nhau? Vì sau?
 -Ở cột A các từ dược viết thường.
 -Ở cột B Các từ chỉ tên người được viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng 
 tạo thành tên đó.
 Câu 2. Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
 a. Các tên riêng có trong bài Những cái tên đó là: Minh Nguyệt, Huyền 
 Thảo, Tuấn Dũng, Phương Mai.
 b. Tên hai bạn có trong lớ em là: Như Ý, Gia Bảo
 Câu 3. Nói với người thân về tên của một vài người bạn trong lớp theo gợi 
ý sau:
 - Em được nghe bạn Thành Đạt chia sẻ về tên của bạn ấy.
 - Lí do bố mẹ đặt tên cho bạn là Thành Đạt vì bố mẹ bạn ấy muốn bạn ấy sẽ 
 trở thành một người thành công, tài giỏi.
 - Em rất thích tên bạn Đạt.Vì tên này rất ý nghĩa.
 II. Mở rộng vốn từ Bạn bè
 Viết vào phiếu đọc sách những điều mà em đã chia sẻ với bạn sau khi 
đọc một bài về trẻ em.
 - Tên bài văn: tóc xoăn, tóc thẳng.
 - Tác giả: Văn Thành Lê
 - Từ ngữ em thích: tóc xoăn, bồng bềnh, đẹp và lạ, ĐÁP ÁN ĐỀ 3
 I. Luyện đọc
 Học sinh luyện đọc đạt các yêu cầu sau: 
 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. 
 - Đọc đúng tiếng, từ trong bài. 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
 II. Đọc hiểu 
 Đọc thầm bài “ Cô gió” Tiếng Việt 2 tập 1 , trang 37 và trả lời các câu hỏi 
dưới đây:
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án D A C D B
 Câu 5. Vì sao ai cũng yêu mến cô gió?
 - Ai cũng yêu mến Cô gió vì cô gió làm việc có ích cho người khác.
 Câu 6: Em có yêu mến cô gió không ? Vì sao?
 - Em rất yêu mến Cô gió . Vì Cô gí đi khắp đó đây làm nhiều việc có 
 ích, .
 III. Luyện viết: Bài “ Cô gió”( từ Người ta ..yêu cô) sách Tiếng việt 2 tập 
1 trang 37.
 - Tốc độ đạt yêu cầu 
 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ
 - Viết đúng chính tả.
 - Trình bày đúng qui trình, viết sạch, đẹp ĐÁP ÁN ĐỀ 4
 I. Học sinh đọc lại bài tập đọc Ai dậy sớm ( Tiếng Việt 2 tập 1, trang 
 38)
 II . Chính tả: Nghe viết bài “ Ai dậy sớm” sách Tiếng việt 2 tập 1 trang 38.
 - Tốc độ đạt yêu cầu 
 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ
 - Viết đúng chính tả.
 - Trình bày đúng qui trình, viết sạch, đẹp
II. Bài tập
 5. Tìm trong bài các tiếng chứa vần ai hoặc ay
 - Tiếng chứa vần ai: ai
 - Tiếng chứa vần ay: chạy
 6. Viết thêm 2 từ ngữ:
 c. Tiếng chứa vần ai: hoa mai, quả vải, 
 Tiếng chứa vần ay: găng tay, chiếc váy, 
 7. Nối tiếng ở cộ A và tiếng ở cộ B để tạo thành từ ngữ:
 Học sinh dùng bút chì và thước để nối tiếng ở cột A và cộ B để được các 
 từ: siêng năng, thông minh, hiền lành, dung cảm.
 8. Đặt 1 câu có từ ngữ ghép được ở bài tập 3.
 Ví dụ:
 - Đặt câu: Bạn Lan rất thông minh. ĐÁP ÁN ĐỀ 5
3. Quan sát tranh trong sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 1 trang 41 và trả lời 
 câu hỏi:
 - Bức tranh có tên là Cô bé có mái tóc biết nhảy.
 - Bạn Lam có những nét yêu là mái tóc xoăn, nhảy giỏi.
 - Theo em, bức tranh có tên như vậy vì mái tóc xoăn của Lam như nhảy 
 theo cùng những bước nhảy.
4. Giới thiệu với bạn bức tranh em thích. Nói tên bức tranh mà em đã đặt.
 Em giới thiệu bằng cách trả lời những gợi ý sau:
 - Tranh vẽ phòng ngủ của em.
 - Phòng ngủ được trang trí theo sở thích của em, màu hồng, hình vẽ do 
 tự tay em vẽ.
 - Em đặt tên cho bức tranh là : Thế giới riêng tôi
 - Em đặt tên vì phòng ngủ mang cá tính của em.

File đính kèm:

  • docx5_de_on_tap_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_tr.docx